Hoàng Bình Quân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoàng Bình Quân
Chức vụ
Nhiệm kỳ 2009 – 2021
Nhiệm kỳ 2009 – nay
8 năm, 149 ngày
Tiền nhiệm Trần Văn Hằng
Kế nhiệm đương nhiệm
Nhiệm kỳ 2016 – 2021
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Cộng sản Việt Nam
Sinh 16 tháng 6, 1959 (58 tuổi)
Tự Tân, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Nơi ở Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, Hà Nội
Học vấn Cử nhân Ngoại ngữ
Nghề nghiệp chính trị gia
Dân tộc Kinh
Tôn giáo Không

Hoàng Bình Quân (sinh ngày 16 tháng 6 năm 1959) là một chính trị gia Việt Nam. Ông hiện là đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021, thuộc đoàn đại biểu quốc hội tỉnh Tuyên Quang.[1] Ông từng là Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa IX, khóa XI, khóa XIII.[2]. Trong Đảng Cộng sản Việt Nam, ông hiện là Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII. Ông từng là Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khóa VII, khóa VIII.

Xuất thân[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 16 tháng 6 năm 1959, quê quán ở xã Tự Tân, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, dân tộc Kinh, không theo tôn giáo nào. Ông hiện cư trú ở Nhà B5, khu biệt thự 130 Đốc Ngữ, Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, Hà Nội.[3]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

- Nghề nghiệp hiện nay: Cán bộ

- Chức vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác: Trưởng ban Đối ngoại Trung ương

- Nơi làm việc: Ban Đối ngoại Trung ương

- Ngày vào Đảng: 30/01/1984; ngày chính thức: 30/7/1985; số thẻ đảng viên: 91000285

- Tham gia làm thành viên của các tổ chức đoàn thể: Công đoàn

- Là đại biểu Quốc hội các khóa IX, XI, XIII

- Từ tháng 11/1981 đến tháng 11/1991: Cán bộ Huyện đoàn, Phó Bí thư rồi Bí thư Huyện đoàn, huyện ủy viên huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Từ tháng 12/1991 đến tháng 5/1993: Đại biểu Quốc hội khóa IX, Tỉnh ủy viên, Phó Bí thư rồi Bí thư tỉnh đoàn Thái Bình, Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Từ tháng 6/1993 đến tháng 8/1994: Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng đội Trung ương, Trưởng ban công tác Thiếu nhi Trung ương Đoàn.

- Từ tháng 9/1994 đến tháng 12/1996: Bí thư Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội đồng đội Trung ương.

- Từ tháng 01/1997 đến tháng 6/2001: Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn, Bí thư Đảng ủy cơ quan Trung ương Đoàn.

- Từ tháng 7/2001 đến tháng 4/2005: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Đại biểu Quốc hội khóa XI, Bí thư Thứ nhất Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Chủ tịch Hội sinh viên Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, Bí thư Đảng ủy cơ quan Trung ương Đoàn.

- Từ tháng 5/2005 đến tháng 5/2009: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, X; Bí thư Tỉnh ủy Tuyên Quang.

- Từ tháng 6/2009 đến nay: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, khóa XI, khóa XII; Trưởng ban Đối ngoại Trung ương; Đại biểu Quốc hội khóa XIII.

Tặng thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Báo Tuyên Quang”. 
  2. ^ “CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ QUỐC HỘI VIỆT NAM”. 
  3. ^ “Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XIV”. Báo Tuyên Quang. 4 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2017.