Hoàng Bình Quân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hoàng Bình Quân
Hoàng Bình Quân.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ21 tháng 4 năm 2001 – 31 tháng 1 năm 2021
19 năm, 285 ngày
Nhiệm kỳ25 tháng 6 năm 2009 – 18 tháng 3 năm 2021
11 năm, 266 ngày
Tiền nhiệmTrần Văn Hằng
Kế nhiệmLê Hoài Trung
Nhiệm kỳ2016 – 2021
Nhiệm kỳ1 tháng 3 năm 2005[1] – tháng 6 năm 2009
Tiền nhiệmTrần Trung Nhật
Kế nhiệmNguyễn Sáng Vang
Nhiệm kỳ28 tháng 7 năm 2001 – 2 tháng 7 năm 2005
3 năm, 339 ngày
Tiền nhiệmVũ Trọng Kim
Kế nhiệmĐào Ngọc Dung
Thông tin chung
Sinh16 tháng 6, 1959 (63 tuổi)
Tự Tân, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Nơi ởVĩnh Phúc, quận Ba Đình, Hà Nội
Nghề nghiệpchính trị gia
Dân tộcKinh
Tôn giáoKhông
Đảng pháiĐảng Cộng sản Việt Nam
Học vấnCử nhân Ngoại ngữ

Hoàng Bình Quân (sinh ngày 16 tháng 6 năm 1959) là một chính trị gia Việt Nam. Ông hiện là Chủ tịch danh dự Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam. Ông từng là Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa IX, khóa XI, khóa XIII, khóa XIV thuộc đoàn đại biểu quốc hội tỉnh Tuyên Quang.[2]

Trong Đảng Cộng sản Việt Nam, ông từng là Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX, X, XI, XII. Ông từng là Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khóa VII, khóa VIII.

Ông là lãnh đạo Trung ương Đoàn duy nhất cho đến nay từng giữ cả năm vị trí: Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn (2001 - 2005), Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam (2001 - 2005), Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam (2003 - 2005), Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam (1997 - 2003) và Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương (1994 - 1997).

Xuất thân[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 16 tháng 6 năm 1959, quê quán ở xã Tự Tân, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, dân tộc Kinh, không theo tôn giáo nào. Ông hiện cư trú ở Nhà B5, khu biệt thự 130 Đốc Ngữ, Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, Hà Nội.

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

- Ngày vào Đảng: 30/01/1984; ngày chính thức: 30/7/1985.

- Là đại biểu Quốc hội các khóa IX, XI, XIII

- Từ tháng 11/1981 đến tháng 11/1991: Cán bộ Huyện đoàn, Phó Bí thư rồi Bí thư Huyện đoàn, huyện ủy viên huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản (TNCS) Hồ Chí Minh.

- Từ tháng 12/1991 đến tháng 5/1993: Đại biểu Quốc hội khóa IX, Tỉnh ủy viên, Phó Bí thư rồi Bí thư tỉnh đoàn Thái Bình, Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Từ tháng 6/1993 đến tháng 8/1994: Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Đội Trung ương, Trưởng ban công tác Thiếu nhi Trung ương Đoàn.

- Từ tháng 9/1994 đến tháng 12/1996: Bí thư Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương.

- Từ tháng 1/1997 đến tháng 6/2001: Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn, Bí thư Đảng ủy cơ quan Trung ương Đoàn.

- Từ tháng 7/2001 đến tháng 4/2005: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Đại biểu Quốc hội khóa XI, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, Bí thư Đảng ủy cơ quan Trung ương Đoàn.

- Từ tháng 5/2005 đến tháng 5/2009: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, X; Bí thư Tỉnh ủy Tuyên Quang.

- Từ tháng 6/2009 đến 3/2021: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, khóa XI, khóa XII; Trưởng ban Đối ngoại Trung ương; Đại biểu Quốc hội khoá XIII.

- Từ tháng 10/2022 đến nay: Được Ban Bí thư Trung ương Đảng đồng ý, Uỷ ban Trung ương Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam (khoá VII) suy tôn là Chủ tịch danh dự Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam./.

Tặng thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bổ nhiệm quyền Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn, báo Nhân dân Điện tử, Thứ Bảy, 09-04-2005, 04:07, truy cập 23/11/2020.
  2. ^ “CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ QUỐC HỘI VIỆT NAM”.