Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ban Chấp hành Trung ương
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Huy hiệu Đoàn TNCS HCM.svg
Huy hiệu Đoàn

Khóa thứ X
(2012 - 2017)
Ủy viên
Bí thư thứ nhất Lê Quốc Phong
Bí thư thường trực (1) Nguyễn Mạnh Dũng
Bí thư (3) Nguyễn Phi Long
Nguyễn Long Hải
Nguyễn Anh Tuấn
Ủy viên Ủy ban Trung ương (151[1]) Ủy viên Trung ương Đoàn khóa X
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban chấp hành Trung ương Đảng
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Cấp hành chính Cấp Nhà nước
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng
Quy định-Luật tổ chức Điều lệ Đoàn
Cơ quan thường trực Ban Thường vụ Trung ương Đoàn
Cơ quan làm việc Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 62 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hày còn được gọi Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là cơ quan cấp cao nhất của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Ban chấp hành Trung ương Đoàn có nhiệm kỳ 5 năm và do Đại hội Đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh bầu.

Đứng đầu Ban chấp hành Trung ương Đoàn là Bí thư thứ nhất thường là Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết, một số trường hợp đặc biệt là Ủy viên Trung ương Đảng.

Ban chấp hành Trung ương Đoàn hiện tại là khóa X có nhiệm kỳ từ 2012-2017, có 151 ủy viên trung ương.

Chức năng và nhiệm vu[sửa | sửa mã nguồn]

Ban chấp hành Trung ương Đoàn có chức năng và nhiệm vụ sau:

  • Bầu Ban Thường vụ, Bí thư thứ nhất, các Bí thư Trung ương Đoàn; bầu Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn và Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn; lập ra Hội đồng Đội Trung ương.
  • Quyết định việc cho rút tên và bầu bổ sung các chức danh do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn bầu ra.
  • Quyết định kỷ luật và xem xét giải quyết khiếu nại kỷ luật theo quy định của Điều lệ Đoàn.
  • Quyết định Quy chế hoạt động chương trình làm việc của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn.
  • Quyết định và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.
  • Quyết định chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi hàng năm.
  • Xem xét cho ý kiến các báo cao hàng năm của Ban Thường vụ, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn.
  • Quyết định triệu tập và chuẩn bị các văn kiện trình Đại hội, Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đoàn; giới thiệu nhân sự để bầu ban chấp hành Trung ương khóa tiếp.

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên họp của ban chấp hành Trung ương Đoàn được gọi là Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đoàn. Hội nghị Trung ương Đoàn tổ chức thường kỳ 6 tháng 1 lần, họp bất thường khi cần thiết.

Ban Thường vụ điều hành Hội nghị Trung ương Đoàn. Kết thúc Hội nghị, Trung ương Đoàn biểu quyết nghị quyết hội nghị, ủy nhiệm Ban Thường vụ hoàn chỉnh nghị quyết ban hành.

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn được mời tham dự Hội nghị, trừ nội dung Trung ương Đoàn bàn riêng.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Ban chấp hành Trung ương Đoàn gồm:

Cơ quan làm việc[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan làm việc Trung ương Đoàn là cơ quan chịu trách nhiệm phân công giám sát thi hành công việc thường nhật trong thời gian Trung ương Đoàn không nhóm họp. Cơ quan làm việc gồm:

  • Ban Thường vụ
  • Ban Bí thư

Các ban khối phong trào[sửa | sửa mã nguồn]

Các ban khối phong trào là các cơ quan có chức năng tham mưu giúp việc, thực hiện công tác phong trào thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc. Các ban khối phong trào gồm:

Trong đó Ban Tổ chức, Ban Kiểm tra, Ban Tuyên giáo, Ban Đoàn kết Tập hợp Thanh niên, Ban Thanh niên Trường học và Văn phòng Đoàn là các cơ quan chuyên trách Trung ương.

Ủy viên Trung ương Đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy viên Trung ương Đoàn thường được phân theo khối làm việc để đề cử, ứng cử và bầu cử. Các khối làm việc gồm:

  1. Khối cơ quan Trung ương Đoàn
  2. Khối Tỉnh, Thành Đoàn trực thuộc Trung ương
  3. Khối Quân đội-Công an (gọi tắt khối lực lượng vũ trang)
  4. Khối Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam-Hội Sinh viên Việt Nam-Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
  5. Khối cán bộ Đoàn các tập đoàn kinh tế tiêu biểu-cán bộ tiêu biểu cấp huyện

Các Ủy viên Trung ương do Đại hội Đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh bầu với nhiệm kỳ 5 năm.

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy viên Trung ương Đoàn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

  • Có quyền ứng cử, đề cử vào Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn và xin rút tên khỏi Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, các chức danh lãnh đạo của Đoàn.
  • Có quyền chất vấn và được tra lời chất vấn về những nội dung liên quan tới hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn, các cá nhân Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khác. Đồng thời có trách nhiệm trả lời chất vấn về các vấn đề có liên quan đến trách nhiệm của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.
  • Định kỳ hành năm, kiểm điểm việc thực hiện trách nhiệm được giao, phẩm chất đạo đức, lối sống theo hướng dẫn của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
  • Chấp hành nghiêm Điều lệ Đoàn, Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc, các nghị quyết, quyết định và chủ trương công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn; Có trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện tốt những nội dung chương trình công tác của Đoàn thuộc lĩnh vực, địa phương, đơn vị công tác hoặc lĩnh vực được phân công phụ trách.
  • Tham dự đầy đủ các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương (trường hợp xin phép phải được Ban Bí thư Trung ương Đoàn chấp thuận); có trách nhiệm thảo luận và quyết định các vấn đề của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.
  • Tham gia hoạt động trong các tiểu ban, các tổ công tác hoặc các hình thức khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn thành lập và có trách nhiệm giải quyết công việc được giao theo thẩm quyền.
  • Đề xuất với Ban Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn về các chủ trương, chương trình hoạt động liên quan đến lĩnh vực, địa phương được phân công phụ trách.
  • Được cung cấp và yêu cấu cung cấp thông tin về tình hình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, hoạt động của Hội, Đội và việc thực hiện các Nghị quyết của Đoàn.

Ban Thường vụ Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường vụ Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh còn được gọi Ban Thường vụ Trung ương Đoàn. Ban Thường vụ do Trung ương Đoàn bầu trong số ủy viên Trung ương Đoàn, là cơ quan đại diện của Trung ương Đoàn giữa hai kỳ họp.

Ủy viên Ban Thường vụ thường là các trưởng ban thuộc Trung ương, và các bí thư tỉnh đoàn, thành đoàn trực thuộc trung ương.

Chức năng và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường vụ Trung ương Đoàn có chức năng và nhiệm vụ sau:

  • Quyết định phân công công tác các Bí thư Trung ương Đoàn, ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Trung ương Đoàn.
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, kỷ luật và luân chuyển công tác với chức danh Trưởng ban, đơn vị khối phong trào thuộc cơ quan Trung ương Đoàn, Chánh văn phòng Trung ương Đoàn, Giám đốc Học viện thanh thiếu niên Việt Nam, Tổng biên tập Báo Tiền phong;
  • Giới thiệu nhân sự đại diện của Đoàn ở cấp Trung ương tham gia ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo Đảng, Quốc hội
  • Quyết định các chủ trương cụ thể nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc và các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đoàn.
  • Nghiên cứu đề xuất với Đảng và Nhà nước những chủ trương, cơ chế, chính sách đối với công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.
  • Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn; Quyết định quy chế hoạt động của Hội đồng Đội Trung ương; Quy chế thi đua khen thưởng của Đoàn.
  • Quyết định thành lập, giải thể các tổ chức Đoàn trực thuộc Trung ương. Hướng dẫn việc tổ chức bộ máy cơ quan các tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Trung ương.
  • Chỉ đạo chuẩn bị dự thảo Văn kiện và Đề án nhân sự Đại hội Đoàn toàn quốc khóa kế để trình Ban chấp hành Trung ương Đoàn.
  • Quyết định triệu tập và chuẩn bị các nội dung Hội nghị Trung ương Đoàn.
  • Thay mặt Trung ương làm nòng cốt chính trị trong việc định hướng công tác đoàn kết, tập hợp thanh niên.
  • Giới thiệu nhân sự để Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam hiệp thương cử giữ các chức danh chủ chốt.

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường vụ làm việc theo chương trình toàn khóa, họp thường kỳ 3 tháng 1 lần, và bất thường khi cần thiết.

Trong kỳ họp với những vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau phải biểu quyết.

Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh còn được gọi Ban Bí thư Trung ương Đoàn. Ban Bí thư do Trung ương Đoàn bầu trong số ủy viên Trung ương Đoàn, là cơ quan đại diện của Trung ương Đoàn và Ban Thường vụ khi không nhóm họp. Ban Bí thư là cơ quan thường trực phụ trách thường xuyên của Trung ương Đoàn

Ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đoàn được gọi là Bí thư Trung ương Đoàn.

Chức năng và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đoàn có chức năng và nhiệm vụ sau:

  • Quyết định cho bầu bổ sung và công nhận Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra các tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Trung ương. Phối hợp với cấp ủy Đảng về công tác nhân sự đối với các chức danh Bí thư, Phó Bí thư tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Trung ương.
  • Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, kỷ luật; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển đội ngũ cán bộ chuyên trách, cán bộ chủ chốt của cơ quan Trung ương Đoàn theo thẩm quyền.
  • Giới thiệu nhân sự đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các Hội thanh niên tham gia các chức danh lãnh đạo, các Ban chỉ đạo, các Ủy ban, các Hội đồng của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể chính trị-xã hội.
  • Phối hợp với Đảng ủy cơ quan Trung ương Đoàn lãnh đạo, chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc cơ quan Trung ương Đoàn.
  • Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết, chương trình công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn; chuẩn bị các nội dung trình Ban Thường vụ xem xét quyết định các chủ trương công tác Đoàn, phong trào thanh thiếu nhi; giải quyết các công việc hàng ngày của Đoàn; ban hành các văn bản nhằm quán triệt, thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Thường trực Chính phủ.
  • Thay mặt Ban Thường vụ Trung ương Đoàn trong mối quan hệ với Trung ương Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế-xã hội và quan hệ quố tế của Đoàn.
  • Phối hợp với các Bộ, ban, ngành Trung ương, các cấp ủy Đảng địa phương, Đảng ủy cơ quan Trung ương Đoàn giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và luân chuyển cán bổ chủ chốt tỉnh, thành Đoàn, Đoàn trực thuộc và các ban đơn vị thuộc cơ quan Trung ương Đoàn.
  • Giải quyết những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi của tuổi trẻ và chính sách đối với cán bộ Đoàn, Hội, Đội.
  • Nghiên cứu những vấn đề mới để chọn chỉ đạo điểm và tổng kết, báo cáo Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.
  • Quyết định tổ chức điều hành bộ máy cơ quan Trung ương Đoàn để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
  • Tổ chức công tác thông tin, nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn phục vụ việc chỉ đạo công tác Đoàn và phòng trào thành thiếu nhi.
  • Quyết định triệp tập và chuẩn bị Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên họp của Ban Bí thư được gọi Hội nghị Ban Bí thư Trung ương Đoàn, làm việc theo chương trình hành năm, quý, tháng, tuần, được điều chỉnh khi cần thiết.

Chế độ báo cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đoàn báo cáo kết quả chỉ đạo điều hành Ban Thường vụ và gửi báo cáo tới các Ủy viên Trung ương Đoàn 3 tháng 1 lần.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ doanthanhnien.vn/Uploads/file/dongha@doantn.vn/2014/07/03/DS%20UVBCH_BTVTWD(1).doc