Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ủy ban Kiểm tra Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam

Communist Party of Vietnam flag.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam

Ban lãnh đạo
Chủ nhiệm Ngô Văn Dụ
Phó Chủ nhiệm(14) Mai Thế Dương -T.trực
Bùi Thị Minh Hoài
Nguyễn Tấn Quyên
Mai Trực
Nguyễn Sáng Vang
Trần Cẩm Tú
Nguyễn Đức Hải
Phạm Văn Vọng
Nguyễn Thanh Sơn
Trần Sỹ Thanh
Phạm Thị Hòe
Tô Quang Thu
Sa Như Hoà
Nguyễn Văn Đảm
Ủy viên(7) Nguyễn Thị Bích Ngà
Nguyễn Văn Hỷ
Phan Huy Sang
Trần Đình Thủy
Nguyễn Quảng Yên
Nguyễn Văn Nhân
Võ Minh Khương
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Bộ Chính trị
Ban Bí thư Trung ương
Chức năng Cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách tối cao của Đảng Cộng sản Việt Nam
Cấp hành chính Cấp Trung ương
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam
Bầu bởi Logo Ủy ban Kiểm tra Trung ương
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 4, Nguyễn Cảnh Chân, Phường Quán Thánh, Quận Ba Đình, Hà Nội
Lịch sử
Thành lập 1948
Ngày truyền thống 16 tháng 10
Ngày truyền thống ngành Kiểm tra Đảng
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Chức năng
Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành Trung ương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Đảng; tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.
Nhiệm vụ
  1. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hằng năm, 6 tháng; sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát; triệu tập và chỉ đạo hội nghị cán bộ kiểm tra toàn quốc.
  2. Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng do Điều lệ Đảng quy định.
    • Kiểm tra đảng viên ở bất cứ cương vị nào khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.
    • Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và thi hành kỷ luật trong Đảng.
    • Giám sát Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương (kể cả Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư), cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và về đạo đức, lối sống theo quy định Ban Chấp hành Trung ương.
    • Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thuộc diện Trung ương quản lý theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Ủy ban Kiểm tra Trung ương không xem xét, giải quyết đơn, thư tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và những tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới.
    • Xem xét, kết luận, quyết định thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại kỷ luật theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.
    • Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tài chính của Ban Chấp hành Trung ương.
  3. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.
  4. Khi tiến hành công tác kiểm tra, giám sát có quyền yêu cầu tổ chức đảng và đảng viên báo cáo tình hình, cung cấp tài liệu về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát; yêu cầu các tổ chức đảng có liên quan phối hợp công tác kiểm tra, giám sát. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát nếu có phát hiện tổ chức đảng hoặc đảng viên có những quyết định hoặc việc làm có dấu hiệu sai, trái với Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng thì Uỷ ban Kiểm tra Trung ương được quyền yêu cầu tổ chức đảng hoặc đảng viên xem xét lại quyết định hoặc làm việc đó; nếu tổ chức đảng và đảng viên không thực hiện thì báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền xem xét.
  5. Phối hợp với các ban Trung ương Đảng giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát, tổ chức lực lượng để tiến hành kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng (theo Điều 30 Điều lệ Đảng).
  6. Tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng, về những giải pháp nhằm giữ vững nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, tăng cường kỷ cương của Đảng, chủ động phòng ngừa vi phạm kỷ luật của tổ chức đảng và đảng viên.
    • Báo cáo các vụ kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
    • Hướng dẫn và kiểm tra các cấp uỷ, tổ chức đảng viên và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.
    • Được ủy quyền tổ chức triển khai các quyết định, kết luận, thông báo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thi hành kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên có liên quan trong việc thực hiện các quyết định, kết luận, thông báo đó.
    • Chủ động tham gia ý kiến và kiến nghị những vấn đề liên quan đến công tác cán bộ và cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.
  7. Tham mưu với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về nội dung, quy trình, phương thức giám sát và trực tiếp tổ chức giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng và điểm 2, Điều 2 của Quy chế này.
  8. Ủy ban Kiểm tra Trung ương phối hợp với Văn phòng Trung ương (là cơ quan chủ trì), Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan liên quan giúp Ban Chấp hành Trung ương theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lãnh đạo

1. Ngô Văn Dụ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm

2. Mai Thế Dương, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm thường trực

3. Nguyễn Tấn Quyên, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm

4. Bùi Thị Minh Hoài, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm

5. Mai Trực, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm

6. Trần Cẩm Tú, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm

7. Nguyễn Sáng Vang, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm

8. Nguyễn Đức Hải, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm

9. Nguyễn Thanh Sơn, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm

10. Phạm Văn Vọng, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm

11. Trần Sỹ Thanh, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm

12. Phạm Thị Hòe, Phó Chủ nhiệm

13. Sa Như Hoà, Phó Chủ nhiệm

14. Nguyễn Văn Ðảm, Phó Chủ nhiệm

15. Tô Quang Thu, Phó Chủ nhiệm

16. Nguyễn Thị Bích Ngà, Ủy viên

17. Nguyễn Văn Hỷ, Ủy viên

18. Phan Huy Sang, Ủy viên

19. Nguyễn Quảng Yên, Ủy viên

20. Trần Đình Thuỷ, Ủy viên

21. Nguyễn Văn Nhân, Ủy viên

22. Võ Minh Khương, Ủy viên

  • Theo Quyết định 77-QĐ/TW, ngày 10/4/2012 của Bộ Chính trị, cơ cấu tổ chức của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm:

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trợ lý, Thư ký của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương và 13 vụ, đơn vị sau [1]:

  1. Vụ Trung ương I
  2. Vụ Trung ương IA
  3. Vụ Địa phương II
  4. Vụ Địa phương III
  5. Vụ Địa phương V.
  6. Vụ Địa phương VII
  7. Vụ Tổ chức-cán bộ
  8. Vụ Nghiên cứu
  9. Vụ Kiểm tra tài chính
  10. Vụ Tổng hợp
  11. Vụ Đơn thư - Tiếp đảng viên và công dân
  12. Văn phòng
  13. Tạp chí Kiểm tra.

Hoạt động nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kết luận kiểm tra về dấu hiệu vi phạm trong khi thực hiện chính sách nhà đất đối với Trần Văn Truyền, nguyên Ủy viên T.Ư Đảng, nguyên Bí thư Ban cán sự Đảng, nguyên Tổng Thanh tra Chính phủ.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]