Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ủy ban Kiểm tra Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam

Flag of the Communist Party of Vietnam.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam

Ban lãnh đạo Khóa XII
Chủ nhiệm Trần Quốc Vượng
Phó Chủ nhiệm (7)
Trần Cẩm Tú (Thường trực)
Mai Trực
Bùi Thị Minh Hoài
Nguyễn Thanh Sơn
Lê Thị Thủy
Tô Quang Thu
Sa Như Hòa
Ủy viên (13) Nguyễn Thị Bích Ngà
Nguyễn Công Học
Võ Minh Khương
Nguyễn Văn Doanh
Hà Quốc Trị
Cao Văn Thống
Vũ Khắc Hùng
Nghiêm Phú Cường
Nguyễn Thế Toàn
Nguyễn Quốc Hiệp
Huỳnh Thị Xuân Lam
Trần Tiến Hưng
Nguyễn Văn Nhân
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Bộ Chính trị
Ban Bí thư Trung ương
Chức năng Cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách tối cao của Đảng Cộng sản Việt Nam
Cấp hành chính Cấp Trung ương
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam
Bầu bởi Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 4, Nguyễn Cảnh Chân, Phường Quán Thánh, Quận Ba Đình, Hà Nội
Lịch sử
Thành lập 1948
Ngày truyền thống 16 tháng 10
Ngày truyền thống ngành Kiểm tra Đảng
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan được thành lập theo Quyết định của Ban Thường vụ Trung ương Đảng ngày 16/10/1948, ban đầu có tên là Ban Kiểm tra Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (1960), Ban Kiểm tra Trung ương Đảng được đổi tên thành Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Chức năng
Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành Trung ương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Đảng; tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.
Nhiệm vụ
  1. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hằng năm, 6 tháng; sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát; triệu tập và chỉ đạo hội nghị cán bộ kiểm tra toàn quốc.
  2. Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng do Điều lệ Đảng quy định.
    • Kiểm tra đảng viên ở bất cứ cương vị nào khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.
    • Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và thi hành kỷ luật trong Đảng.
    • Giám sát Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương (kể cả Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư), cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và về đạo đức, lối sống theo quy định Ban Chấp hành Trung ương.
    • Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thuộc diện Trung ương quản lý theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Ủy ban Kiểm tra Trung ương không xem xét, giải quyết đơn, thư tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và những tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới.
    • Xem xét, kết luận, quyết định thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại kỷ luật theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.
    • Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tài chính của Ban Chấp hành Trung ương.
  3. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.
  4. Khi tiến hành công tác kiểm tra, giám sát có quyền yêu cầu tổ chức đảng và đảng viên báo cáo tình hình, cung cấp tài liệu về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát; yêu cầu các tổ chức đảng có liên quan phối hợp công tác kiểm tra, giám sát. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát nếu có phát hiện tổ chức đảng hoặc đảng viên có những quyết định hoặc việc làm có dấu hiệu sai, trái với Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng thì Uỷ ban Kiểm tra Trung ương được quyền yêu cầu tổ chức đảng hoặc đảng viên xem xét lại quyết định hoặc làm việc đó; nếu tổ chức đảng và đảng viên không thực hiện thì báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền xem xét.
  5. Phối hợp với các ban Trung ương Đảng giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát, tổ chức lực lượng để tiến hành kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng (theo Điều 30 Điều lệ Đảng).
  6. Tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng, về những giải pháp nhằm giữ vững nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, tăng cường kỷ cương của Đảng, chủ động phòng ngừa vi phạm kỷ luật của tổ chức đảng và đảng viên.
    • Báo cáo các vụ kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
    • Hướng dẫn và kiểm tra các cấp uỷ, tổ chức đảng viên và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.
    • Được ủy quyền tổ chức triển khai các quyết định, kết luận, thông báo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thi hành kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên có liên quan trong việc thực hiện các quyết định, kết luận, thông báo đó.
    • Chủ động tham gia ý kiến và kiến nghị những vấn đề liên quan đến công tác cán bộ và cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.
  7. Tham mưu với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về nội dung, quy trình, phương thức giám sát và trực tiếp tổ chức giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng và điểm 2, Điều 2 của Quy chế này.
  8. Ủy ban Kiểm tra Trung ương phối hợp với Văn phòng Trung ương (là cơ quan chủ trì), Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan liên quan giúp Ban Chấp hành Trung ương theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Cơ cấu tổ chức khóa XII[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Phó chủ nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trần Cẩm Tú - Ủy viên Trung ương Đảng, Phó chủ nhiệm thường trực.[1]
  2. Mai Trực - Ủy viên Trung ương Đảng
  3. Bùi Thị Minh Hoài - Ủy viên Trung ương Đảng
  4. Nguyễn Thanh Sơn - Ủy viên Trung ương Đảng
  5. Lê Thị Thủy - Ủy viên Trung ương Đảng
  6. Tô Quang Thu
  7. Sa Như Hòa

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nguyễn Văn Nhân
  2. Nguyễn Công Học
  3. Võ Minh Khương
  4. Nguyễn Văn Doanh
  5. Nguyễn Thị Bích Ngà
  6. Hà Quốc Trị
  7. Cao Văn Thống
  8. Vũ Khắc Hùng
  9. Nghiêm Phú Cường
  10. Nguyễn Thế Toàn
  11. Nguyễn Quốc Hiệp
  12. Huỳnh Thị Xuân Lam
  13. Trần Tiến Hưng
  • Theo Quyết định 77-QĐ/TW, ngày 10/4/2012 của Bộ Chính trị, cơ cấu tổ chức của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm:

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trợ lý, Thư ký của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương và 13 vụ, đơn vị sau [1]:

  1. Vụ Trung ương I
  2. Vụ Trung ương IA
  3. Vụ Địa phương II
  4. Vụ Địa phương III
  5. Vụ Địa phương V.
  6. Vụ Địa phương VII
  7. Vụ Tổ chức-cán bộ
  8. Vụ Nghiên cứu
  9. Vụ Kiểm tra tài chính
  10. Vụ Tổng hợp
  11. Vụ Đơn thư - Tiếp đảng viên và công dân
  12. Văn phòng
  13. Tạp chí Kiểm tra.

Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Họ và tên Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
120px
Trần Đăng Ninh
10/1948-3/1951 Trưởng ban Ban Kiểm tra Trung ương Đảng
Hotungmau chan dung.jpg
Hồ Tùng Mậu
3/1951-4/1956 Trưởng ban Ban Kiểm tra Trung ương Đảng
Trưởng ban Ban Thanh tra Chính phủ
Nguyen Luong Bang.jpg
Nguyễn Lương Bằng
4/1956-4/1957 Trưởng ban Ban Kiểm tra Trung ương Đảng
Tổng Thanh tra Chính phủ
4/1957-9/1960 Trưởng ban Ban Kiểm tra Trung ương Đảng
9/1960-12/1976 Trưởng ban Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
PAV General Song Hao.jpg
Song Hào
12/1976-3/1982 Bí thư Trung ương Đảng
Trưởng ban Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
120px
Trần Kiên
3/1982-6/1991 Bí thư Trung ương Đảng
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
120px
Đỗ Quang Thắng
6/1991-7/1996 Bí thư Trung ương Đảng
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
Ủy viên Bộ Chính trị từ 12/1993
120px
Nguyễn Thị Xuân Mỹ
7/1996-4/2001 Ủy viên Bộ Chính trị
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
Lê Hồng Anh 4/2001-1/2003 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Trung ương Đảng
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
Nguyễn Văn Chi 1/2003-1/2011 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Trung ương Đảng
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
Ngô Văn Dụ 1/2011-1/2016 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Trung ương Đảng
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
120px
Trần Quốc Vượng
1/2016-nay Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Trung ương Đảng
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng

Hoạt động nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kết luận kiểm tra về dấu hiệu vi phạm trong khi thực hiện chính sách nhà đất đối với ông Trần Văn Truyền, nguyên Ủy viên T.Ư Đảng, nguyên Bí thư Ban cán sự Đảng, nguyên Tổng Thanh tra Chính phủ.[2]
  • Kỳ họp thứ 10 ngày 14 tháng 3 năm 2012, Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XI quyết định thi hành kỷ luật đối với Ủy viên Ban cán sự Đảng, Thứ trưởng Bộ Y tế Cao Minh Quang bằng hình thức cảnh cáo[3].
  • Kỳ họp thứ 25 và 26, Ủy ban Kiểm tra Trung ương đã kết luận giải quyết tố cáo đối với 4 trường hợp cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý. Quyết định kỷ luật khiển trách đồng chí ​Thiếu tướng, Giám đốc Công an tỉnh Tây Ninh Ngô Quang Long[4][5].
  • Kỳ họp thứ 32 và 33 của Ủy ban. Theo đó, trong hai kỳ họp này, Ủy ban Kiểm tra Trung ương đã xem xét quyết định thi hành kỷ luật nhiều cán bộ, lãnh đạo các địa phương, trong đó có kiểm điểm tư lệnh Quân khu 9 Nguyễn Phương Nam[6].
  • Ngày 16 tháng 9 năm 2016, Đoàn Kiểm tra của Ủy ban Kiểm tra Trung ương công bố quyết định thi hành kỷ luật số 355/QĐNS/TW của Ban Bí thư đối với đồng chí Trịnh Xuân Thanh, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2011-2016, theo đó quyết định thi hành kỷ luật bằng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng đối với đồng chí Trịnh Xuân Thanh.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]