Quân ủy Trung ương Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Quân ủy Trung ương
Việt Nam

Communist Party of Vietnam flag.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam

Thành viên
Bí thư Nguyễn Phú Trọng
Phó Bí thư Phan Văn Giang
Ủy viên Thường vụ (4) Nguyễn Xuân Phúc
Phạm Minh Chính
Lương Cường
Nguyễn Tân Cương
Ủy viên (19) danh sách bên dưới
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Chức năng Cơ quan lãnh đạo Đảng quân sự tối cao các lực lượng vũ trang
Cấp hành chính Cấp Trung ương
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam
Quy định-Luật tổ chức Hiến pháp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cơ quan Kiểm tra Kỷ luật Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
Cơ quan dưới quyền
Cơ quan giúp việc Văn phòng Quân ủy Trung ương-Văn phòng Bộ Quốc phòng
Cơ quan chính trị Tổng cục chính trị
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ Bộ Quốc phòng
Lịch sử
Thành lập 1946
1946-1948 Trung ương Quân ủy
1952-1961 Tổng Quân ủy
1961-1982 Quân ủy Trung ương
1985-2011 Đảng ủy Quân sự Trung ương
2011-nay Quân ủy Trung ương

Quân ủy Trung ương Việt Nam là cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quân đội nhân dân Việt Nam, đồng thời là cơ quan lãnh đạo tối cao của Quân đội Nhân dân Việt Nam, là cơ quan nghiên cứu đề xuất với Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam những vấn đề về đường lối, nhiệm vụ quân sự và quốc phòng; kế hoạch phòng thủ đất nước; phương hướng và biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân; cơ chế lãnh đạo của đảng với Quân đội nhân dân Việt Nam.

Quân uỷ Trung ương có trách nhiệm phối hợp và hướng dẫn các cấp uỷ trực thuộc Trung ương thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về quân sự, quốc phòng. Quân uỷ Trung ương trực tiếp lãnh đạo xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam vững mạnh toàn diện, xây dựng các tổ chức đảng trong quân đội trong sạch, vững mạnh. Thông qua các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đảng, công tác chính trị, Quân uỷ Trung ương bảo đảm giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quân đội.

Quân uỷ Trung ương thực hiện chế độ quyết định tập thể đối với vấn đề lớn như chủ trương, chương trình, kế hoạch thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các biện pháp xây dựng quân đội, quyết định các vấn đề về công tác cán bộ trong quân đội. Quân uỷ Trung ương chỉ đạo Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và thông qua Tổng cục chính trị chỉ đạo các Đảng bộ và hệ thống chính uỷ, chính trị viên, cơ quan chính trị các cấp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị nhằm xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức.[1][2]

Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Quân ủy Trung ương do Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ định, bao gồm một số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam công tác trong quân đội và một số ủy viên trung ương Đảng công tác ngoài quân đội, đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam [3][4][5]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Để đối phó với thù trong giặc ngoài, bảo vệ thành quả của cách mạng, ngay sau khi giành được chính quyền, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, xây dựng và củng cố quốc phòng. Để lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt lực lượng vũ trang nhân dân, tháng 1 năm 1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định thành lập Trung ương Quân ủy.[6]

Tên gọi qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

• Tháng 1 năm 1946, thành lập Trung ương Quân ủy.[6]

• Tháng 10 năm 1948, bãi bỏ Trung ương Quân ủy. Thành lập Tổng Chính ủy

• Tháng 5 năm 1952, thiết lập lại Tổng Quân ủy[7]

• Tháng 1 năm 1961 đổi tên thành Quân ủy Trung ương

• Ngày 15-12-1982, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 07/NQ-TW Về việc đổi mới, hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với Quân đội nhân dân Việt Nam, thực hiện chế độ một người chỉ huy trong quân đội, trong đó quy định: bỏ hệ thống cấp ủy đảng từ Quân ủy Trung ương đến cấp trên cơ sở; thành lập Hội đồng quân sự và Hội đồng chính trị.

• Ngày 04-7-1985, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 27/NQ-TW Về việc khôi phục lại hệ thống tổ chức đảng trong toàn quân từ Đảng ủy Quân sự Trung ương[8] đến cơ sở.

• Năm 2011, đổi tên thành Quân ủy Trung ương.[9][10][11]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Quân ủy Trung ương có các cơ quan giúp việc như sau:

  1. Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng
  2. Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương

Sơ đồ tổ chức từ năm 2020

Sơ đồ tổ chức Quân đội Nhân dân Việt Nam - Bộ Quốc phòng Việt Nam.png

Quân ủy Trung ương (2020-2025)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 17/6/2021, tại trụ sở Bộ Quốc phòng đã diễn ra Hội nghị Quân ủy Trung ương lần thứ nhất khóa XI, nhiệm kỳ 2020 - 2025. Tại phiên họp, ông Võ Văn Thưởng, Thường trực Ban Bí thư, đã công bố quyết định của Bộ Chính trị, khóa XIII chỉ định các nhân sự tham gia Quân ủy Trung ương, nhiệm kỳ 2020-2025 gồm 25 người.[12]

TT Chức vụ Họ và tên Quân hàm Chức vụ Đảng Chức vụ Chính quyền Ghi chú
1 Bí thư Nguyễn Phú Trọng Tổng Bí thư
2 Phó Bí thư Phan Văn Giang Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng [13]
3 Ủy viên Thường vụ Nguyễn Xuân Phúc Ủy viên Bộ Chính trị Chủ tịch nước
4 Ủy viên Thường vụ Phạm Minh Chính Trung tướng Ủy viên Bộ Chính trị Thủ tướng Chính phủ
5 Uỷ viên Thường vụ Lương Cường Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
6 Ủy viên Thường vụ Nguyễn Tân Cương Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Tổng tham mưu trưởng,Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
7 Ủy viên Võ Minh Lương Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
8 Hoàng Xuân Chiến Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
9 Lê Huy Vịnh Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
10 Vũ Hải Sản Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
11 Phạm Hoài Nam Phó đô đốc Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
12 Huỳnh Chiến Thắng Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng Phó Tổng tham mưu trưởng
13 Trịnh Văn Quyết Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
14 Trần Việt Khoa Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Giám đốc Học viện Quốc phòng
15 Trần Thanh Nghiêm Chuẩn đô đốc Ủy viên Trung ương Đảng Tư lệnh Quân chủng Hải quân.
16 Lê Đức Thái Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
17 Nguyễn Văn Hiền Thiếu tướng Ủy viên Trung ương Đảng Tham mưu trưởng Quân chủng Phòng không-Không quân
18 Nguyễn Hồng Thái Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng Tư lệnh Quân khu 1
19 Nguyễn Quang Ngọc Thiếu tướng Ủy viên Trung ương Đảng Tư lệnh Quân khu 3
20 Nguyễn Doãn Anh Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng Tư lệnh Quân khu 4
21 Thái Đại Ngọc Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng Tư lệnh Quân khu 5
22 Nguyễn Trường Thắng Thiếu tướng Ủy viên Trung ương Đảng Tư lệnh Quân khu 7
23 Nguyễn Văn Gấu Thiếu tướng Ủy viên Trung ương Đảng Chính ủy Quân khu 9

Quân ủy Trung ương (2015-2020)[sửa | sửa mã nguồn]

Quân ủy Trung ương nhiệm kỳ 2015-2020 được kiện toàn ngày 29/4/2016, gồm 20 thành viên:

TT Chức vụ Họ và tên Quân hàm Chức vụ Đảng Chức vụ Chính quyền Ghi chú
1 Bí thư Nguyễn Phú Trọng Tổng Bí thư Chủ tịch nước
2 Phó Bí thư Ngô Xuân Lịch Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
3 Ủy viên Thường vụ Nguyễn Xuân Phúc Ủy viên Bộ Chính trị Thủ tướng Chính phủ
4 Ủy viên Thường vụ Lương Cường Đại tướng Bí thư Trung ương Đảng Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương

5 Ủy viên Thường vụ Phan Văn Giang Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Tổng tham mưu trưởng

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

6 Ủy viên Thường vụ Nguyễn Chí Vịnh Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
7 Ủy viên Thường vụ Trần Đơn Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
8 Ủy viên Lê Chiêm Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
9 Bế Xuân Trường Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
10 Nguyễn Tân Cương Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
11 Phạm Hoài Nam Phó đô đốc Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
12 Hoàng Xuân Chiến Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
13 Vũ Hải Sản Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
14 Lê Huy Vịnh Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
15 Võ Minh Lương Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
16 Nguyễn Phương Nam Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Phó Tổng tham mưu trưởng
17 Nguyễn Trọng Nghĩa Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
18 Trần Quang Phương Thượng tướng Ủy viên Trung ương Đảng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
19 Trần Việt Khoa Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng Giám đốc Học viện Quốc phòng
20 Huỳnh Chiến Thắng Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng Phó Tổng tham mưu trưởng
21 Nguyễn Mạnh Hùng Thiếu tướng Ủy viên Trung ương Đảng Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (7/2018 - nay)

Quân ủy Trung ương (2010-2015)[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ và tên Chức vụ Đảng Chức vụ Chính quyền Ghi chú
1 Bí thư Nguyễn Phú Trọng Tổng bí thư
2 Phó Bí thư Đại tướng Phùng Quang Thanh Ủy viên Bộ Chính trị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
3 Ủy viên Thường vụ Trương Tấn Sang Ủy viên Bộ Chính trị Chủ tịch nước (từ 2012 - 2016)
4 Ủy viên Thường vụ Nguyễn Tấn Dũng Ủy viên Bộ Chính trị Thủ tướng Chính phủ (từ 2012 - 2016)
5 Ủy viên Thường vụ Đại tướng Ngô Xuân Lịch Bí thư Trung ương Đảng Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương

6 Ủy viên Thường vụ Đại tướng Đỗ Bá Tỵ Ủy viên Trung ương Đảng Tổng tham mưu trưởng

Thứ trưởng Thường trực Bộ Quốc phòng.

7 Ủy viên Thường vụ Thượng tướng Nguyễn Thành Cung Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
8 Ủy viên Thượng tướng Trương Quang Khánh Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
9 Đô đốc Nguyễn Văn Hiến Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tư lệnh Quân chủng Hải quân.
10 Thượng tướng Nguyễn Chí Vịnh Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
11 Thượng tướng Lê Hữu Đức Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2010-2016)
12 Thượng tướng Bế Xuân Trường Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
13 Thượng tướng Võ Trọng Việt Ủy viên Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
14 Thượng tướng Mai Quang Phấn Ủy viên Trung ương Đảng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
15 Thượng tướng Lương Cường Ủy viên Trung ương Đảng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
16 Thượng tướng Phạm Xuân Hùng Ủy viên Trung ương Đảng Phó Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (2008-2016)
17 Thượng tướng Võ Tiến Trung Ủy viên Trung ương Đảng Phó Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Học viện Quốc phòng (2010-2016)
18 Trung tướng Phương Minh Hòa Ủy viên Trung ương Đảng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (2015-2016),
19 Trung tướng Dương Đức Hòa Ủy viên Trung ương Đảng Phó Bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu 2
20 Trung tướng Lê Chiêm Ủy viên Trung ương Đảng Tư lệnh Quân khu 5 (2010-2015)
21 Trung tướng Trần Đơn Ủy viên Trung ương Đảng Tư lệnh Quân khu 7 (2011-2015)
22 Trung tướng Nguyễn Phương Nam Ủy viên Trung ương Đảng Tư lệnh Quân khu 9 (2011-2015)

Bí thư qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Bí thư Quân ủy Trung ương

Phó Bí thư qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Phó Bí thư Quân ủy Trung ương

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Quân ủy Trung ương”.
  2. ^ “Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Quân đội nhân dân và nền quốc phòng”.
  3. ^ “Quân ủy Trung ương gặp mặt truyền thống 70 năm thành lập”.
  4. ^ “hương VI: Tổ chức Đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014.
  5. ^ “Chương VI: Tổ chức Đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam”.
  6. ^ a b “Xây dựng tiềm lực và củng cố quốc phòng, chuẩn bị kháng chiến”.
  7. ^ “Về tổ chức Bộ Quốc phòng-Tổng tư lệnh”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014.
  8. ^ “Bộ Chính trị làm việc với Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương - Tạo thế chủ động trong mọi tình huống”.
  9. ^ “Quân ủy Trung ương tổ chức quán triệt, triển khai Chỉ thị 36 của Bộ Chính trị”.
  10. ^ “Xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị, nâng cao sức mạnh chiến đấu”.
  11. ^ “Quân ủy Trung ương kiện toàn nhân sự”.
  12. ^ “3 lãnh đạo chủ chốt tham gia Thường vụ Quân ủy Trung ương nhiệm kỳ 2020-2025”.
  13. ^ “3 lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước tham gia Thường vụ Quân ủy Trung ương”.