Quân chủng Hải quân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hải quân Nhân dân Việt Nam
Ensign of Vietnam People's Navy.png

Hải kỳ.
Hoạt động 7/5/1955 (&0000000000000060.00000060 năm, &0000000000000113.000000113 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phân loại Quân chủng (Nhóm 3)
Quy mô 45000 sĩ quan và binh lính
  • 127 tàu chiến
  • 6 tàu ngầm
  • 58 máy bay
Khẩu hiệu Đảo là nhà, Biển cả là quê hương
Hành khúc Lướt sóng ra khơi
Sáng tác: Nhạc sỹ Thế Dương
Lễ kỷ niệm 07 tháng 5, 1955
Tham chiến Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh biên giới Tây Nam
Hải chiến Trường Sa 1988
Thành tích khen thưởng:
Các tư lệnh
Tư lệnh Phạm Hoài Nam[1]
Chính ủy Đinh Gia Thật
Tham mưu trưởng Phạm Xuân Điệp
Huy hiệu
Phù hiệu Vietnam People's Navy insignia.png Anchor Navy.jpg

Quân chủng Hải quân, Quân đội Nhân dân Việt Nam còn gọi là Hải quân Nhân dân Việt Nam, là một quân chủng thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức, chỉ huy, quản lý, xây dựng quân đội bảo vệ vùng biển và thềm lục địa Việt Nam. Cơ quan chỉ huy là Bộ Tư lệnh Hải quân.

Hải quân Nhân dân Việt Nam có các binh chủng tàu mặt nước, Hải quân đánh bộ, Tên lửa-Pháo bờ biển, Không quân Hải quân, tàu ngầm... nhưng không tổ chức bộ tư lệnh riêng. Bao gồm các cấp đơn vị: hải đoàn, hải đội, binh đoàn Hải quân đánh bộ, các binh đoàn bộ đội chuyên môn, các đơn vị bảo đảm phục vụ ra đa, thông tin, kỹ thuật, hậu cần....

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hải quân Nhân dân Việt Nam lấy ngày 7 tháng 5 năm 1955, ngày thành lập Cục Phòng thủ bờ biển thuộc Bộ Quốc phòng làm ngày thành lập hải quân. Còn ngày truyền thống là ngày 5 tháng 8 năm 1964, ngày đánh trả thành công chiến dịch Mũi Tên Xuyên - cuộc tập kích đầu tiên bằng không quân của Mỹ vào miền Bắc Việt Nam[2][3].
  • Ngày 19 tháng 7 năm 1946, Quyền Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Huỳnh Thúc Kháng đã ký Quyết định thành lập Hải quân Việt Nam. Tiếp đó, ngày 10 tháng 9 năm đó, Chủ tịch Quân sự Ủy viên Hội Võ Nguyên Giáp ký nghị định đặt cơ quan chỉ huy hải quân là hải đoàn do một hải đoàn trưởng phụ trách. Tuy nhiên đến đầu năm 1947, xét thấy không thể duy trì lực lượng hải quân, Việt Minh đã tháo gỡ máy móc, vũ khí, thiết bị và đánh đắm tàu để không lọt vào tay quân Pháp.
  • Ngày 8 tháng 3 năm 1949, thành lập Ban nghiên cứu thủy quân thuộc Bộ tổng Tham mưu. Ban này vừa làm nhiệm vụ nghiên cứu vừa làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu. Khoảng 100 người tổ chức thành đội 71 được cử sang đảo Hải Nam (Trung Quốc) huấn luyện về thủy quân trong thời gian 6 tháng. Tuy nhiên ban bị giải thể năm 1951.
  • Ngày 24 tháng 8 năm 1954, thành lập hai thủy đội Sông Lô và Bạch Đằng.
  • Tháng 4 năm 1955, Bộ Quốc phòng thành lập Trường huấn luyện bờ biển và ngay tháng sau thành lập Cục Phòng thủ bờ biển, đánh dấu sự ra đời của Hải quân Nhân dân Việt Nam.
  • Ngày 24 tháng 1 năm 1959, Cục Phòng thủ bờ biển chuyển đổi thành Cục Hải quân trực thuộc Bộ Quốc phòng [4].Tổ chức biên chế của Cục Hải quân gồm 5 phòng (Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, công trình và Đo đạc biển); 5 đơn vị trực thuộc: Trường Huấn luyện bờ biển (đổi thành Trường Huấn luyện hải quân), Đoàn 130, Đoàn 135, tiểu đoàn công binh 145 và Xưởng 46. Đây cũng là ngày truyền thống của Cục Chính trị, Bộ Tham mưu và Cục Hậu cần Quân chủng Hải quân ngày nay.
  • Ngày 20 tháng 4 năm 1959, thành lập Đảng bộ Cục Hải quân[5] trực thuộc và đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng Quân ủy.
  • Ngày 18 tháng 5 năm 1959, thành lập Đoàn 135 (sau này đổi thành 140), đơn vị tàu tuần tiễu.
  • Ngày 3 tháng 8 năm 1961, thành lập căn cứ Hải quân I và căn cứ Hải quân II[6]
  • Ngày 23 tháng 10 năm 1961, thành lập Đoàn 759 (Đoàn Vận tải Quân sự đường biển nay là Lữ đoàn 125)[7]
  • Ngày 3 tháng 1 năm 1964, Cục Hải quân đổi tên thành Bộ Tư lệnh Hải quân[8]
  • Ngày 13 tháng 4 năm 1966, thành lập Đoàn 126 (Đoàn Đặc công Hải quân nay là Lữ đoàn 126)
  • Ngày 6 tháng 5 năm 1970, tách Cục Hậu cần thành Cục Hậu cần và Cục Kỹ thuật [9]
  • Ngày 5 tháng 9 năm 1975, sát nhập Trung đoàn 126, Trung đoàn 46 thành Lữ đoàn 126 Hải quân đánh bộ [10]
  • Ngày 13 tháng 9 năm 1975, tổ chức các đơn vị phòng thủ đảo.
  • Ngày 26 tháng 10 năm 1975, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 141/QĐ-QP thành lập 5 vùng duyên hải thuộc Bộ Tư lệnh hải quân.
  • Năm 1978 giải thể vùng 2 và đổi tên vùng duyên hải thành vùng hải quân.
  • Ngày 5 tháng 7 năm 1978, thành lập Trung đoàn 147 Hải quân đánh bộ nay là Lữ đoàn 147[11]
  • Ngày 23 tháng 6 năm 1979, thành lập Tiểu đoàn Tên lửa 679 trực thuộc Bộ Tư lệnh Hải quân (nay là Lữ đoàn 679)[12]
  • Ngày 14 tháng 3 năm 1988, Hải quân Nhân dân Việt Nam đụng độ với Hải quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma, Cô Lin và Len Đao.
  • Ngày 31 tháng 8 năm 1998, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam làm lễ ra mắt.
  • Tháng 11 năm 2008, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam trở thành một lực lượng độc lập với Hải quân Nhân dân Việt Nam.
  • Ngày 14 tháng 1 năm 2011, Bộ Quốc phòng ra Quyết định nâng cấp Bộ Chỉ huy Vùng Hải quân lên thành Bộ Tư lệnh Vùng Hải quân [13]
  • Ngày 3 tháng 7 năm 2013, thành lập Lữ đoàn Không quân hải quân 954, hình thành lực lượng không lực hải quân đầu tiên.[14]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức vụ trước Ghi chú
1 Tư lệnh Vietnam People's Navy Rear Admiral Left.jpg Phạm Hoài Nam Từ 2015 Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng QCHQ
2 Chính ủy Vietnam People's Navy Rear Admiral Left.jpg Đinh Gia Thật Từ 2012 Phó Chính ủy Quân chủng Hải quân
3 Tham mưu trưởng Vietnam People's Navy Rear Admiral Left.jpg Phạm Xuân Điệp Từ 2015 Tư lệnh Vùng 2 Hải quân
4 Phó Tư lệnh Vietnam People's Navy Rear Admiral Left.jpg Nguyễn Viết Nhiên Từ 2009 Chỉ huy trưởng Vùng 4 Hải quân
5 Phó Tư lệnh Vietnam People's Navy Rear Admiral Left.jpg Nguyễn Văn Ninh Từ 2010 Cục trưởng Cục Kỹ thuật Quân chủng Hải quân
6 Phó Tư lệnh Vietnam People's Navy Rear Admiral Left.jpg Lê Minh Thành Từ 2012 Sư đoàn trưởng Sư đoàn 370, Quân chủng PK-KQ
7 Phó Tư lệnh Vietnam People's Navy Rear Admiral Left.jpg Ngô Sỹ Quyết Từ 2015 Tư lệnh Vùng 3 Hải quân
8 Phó Chính ủy Vietnam People's Navy Rear Admiral Left.jpg Đặng Minh Hải Từ 2013 Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Hải quân

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Quân chủng Hải quân bao gồm:

  • Đảng bộ Quân chủng Hải quân là cao nhất.
  • Đảng bộ các Cục chuyên ngành, Vùng Hải quân, Học viện Hải quân, các Lữ đoàn thuộc Quân chủng Hải quân (tương đường Trung đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Vũng Hải quân, Lữ đoàn (tương đương Tiểu đoàn, Trung đoàn)
  • Chi bộ trực thuộc các đơn vị cơ sở gồm các Phòng, ban chức năng (tương đương Đại đội)

Đảng ủy Tổng cục Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bí thư: Chính ủy Quân chủng Hải quân
  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Quân chủng Hải quân

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân
  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân
  3. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân
  4. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân
  5. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy Quân chủng Hải quân
  6. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  7. Đảng ủy viên: Tư lệnh Vùng 1 Hải quân
  8. Đảng ủy viên: Tư lệnh Vùng 2 Hải quân
  9. Đảng ủy viên: Tư lệnh Vùng 3 Hải quân
  10. Đảng ủy viên: Tư lệnh Vùng 4 Hải quân
  11. Đảng ủy viên: Tư lệnh Vùng 5 Hải quân
  12. Đảng ủy viên: Giám đốc Học viện Hải quân
  13. Đảng ủy viên: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • UBKT Đảng
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin
  • Phòng Đối ngoại
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Thi hành Án
  • Phòng Đăng kiểm
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu[15] Thành lập: Ngày 24/1/1959 (&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000216.000000216 ngày)
  • Cục Chính trị[16] Thành lập: Ngày 24/1/1959 (&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000216.000000216 ngày)
  • Cục Hậu cần[17] Thành lập: Ngày 24/1/1959 (&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000216.000000216 ngày)
  • Cục Kỹ thuật[18] Thành lập: Ngày 6/5/1970 (&0000000000000045.00000045 năm, &0000000000000114.000000114 ngày

Đơn vị trực thuộc Quân chủng[sửa | sửa mã nguồn]

Các vùng hải quân của HQVN.
  • Lữ đoàn Đánh bộ 147[20] Thành lập: 5/7/1978 (&0000000000000037.00000037 năm, &0000000000000054.00000054 ngày)
  • Lữ đoàn Đánh bộ 101[21]
  • Lữ đoàn Vận tải 125[22] Thành lập: 23/10/1961 (&0000000000000053.00000053 năm, &0000000000000309.000000309 ngày)
  • Lữ đoàn Đặc công126 [23] Thành lập: 13/4/1966 (&0000000000000049.00000049 năm, &0000000000000137.000000137 ngày)
  • Lữ đoàn Tàu ngầm 189[24]
  • Lữ đoàn Công binh 83[25]
  • Lữ đoàn Công binh 131[26]
  • Hải đoàn 128[27]
  • Hải đoàn 129[28]
  • Trường Trung cấp kỹ thuật[29]
  • Viện Kỹ thuật Hải quân[30]
  • Viện Y học Hải quân[31]
  • Trung tâm Ra đa cảnh giới biển tầm xa (Thành lập 28/7/1997)
  • Tổng Công ty Tân cảng Sài gòn[32]
  • Đoàn Đo đạc biên vẽ hải đồ và Nghiên cứu biển (Đoàn 6)

Đơn vị cơ sở trực thuộc Cục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiểu đoàn Phòng hóa 20, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Vệ binh, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Trinh sát, Bộ Tham mưu
  • Báo Hải quân, Cục Chính trị[33]
  • Bảo tàng Quân chủng, Cục Chính trị
  • Xưởng In, Cục Chính trị
  • Bệnh viện quân y 87, Cục Hậu cần[34]
  • Kho K700, Cuc Hậu cần[35]
  • Kho Xăng dầu, Cục Hậu cần[36]
  • Kho K711, Cục Hậu cần[37]
  • Kho K710, Cục Kỹ thuật[37]
  • Kho K714, Cục Kỹ thuật[38]
  • Kho K858, Cục Kỹ thuật[39]
  • Nhà máy X46, Cục Kỹ thuật[40]
  • Nhà máy X48, Cục Kỹ thuật[41]
  • Nhà máy X50, Cục Kỹ thuật[42]
  • Nhà máy X51, Cục Kỹ thuật[43]
  • Nhà máy X52, Cục Kỹ thuật[44]
  • Nhà máy X55, Cục Kỹ thuật[45]
  • Nhà máy X56, Cục Kỹ thuật[46]
  • Nhà máy X70, Cục Kỹ thuật[47]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Hải quân Nhân dân Việt Nam từ cao đến thấp như sau:

  • Bộ Tư lệnh Hải quân trực thuộc Bộ Quốc phòng
  • Bộ Tư lệnh Vùng Hải quân (1, 2, 3, 4, 5)
  • Lữ đoàn Hải quân
  • Hải đoàn (tương đương với Tiểu đoàn Hải quân)
  • Hải đội

Quân hàm Hải quân Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Hải quân Nhân dân Việt Nam diễu binh tại Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN năm 2010
  • Trước năm 1981, quân hàm cấp tướng của quân chủng hải quân chưa có tên gọi riêng. Từ năm 1981, quân hàm các cấp tướng trong hải quân mới có tên gọi riêng, theo cách gọi của Liên Xô: Đô đốc (tương đương Thượng tướng), Phó Đô đốc (tương đương Trung tướng), Chuẩn Đô đốc (tương đương Thiếu tướng), được quy định lần đầu tiên trong Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam ban hành ngày 31 tháng 12 năm 1981. Về phù hiệu và cấp hiệu quân hàm xem bài Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • Trong lịch sử Hải quân Nhân dân Việt Nam chỉ mới có 2 sĩ quan Hải quân lên tới cấp Đô đốc là Giáp Văn Cương (phong năm 1988) và Nguyễn Văn Hiến (phong năm 2011). Theo Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam (2014) [48] thì Phó Đô đốc tương đương Trung tướng là bậc quân hàm cao nhất của quân nhân giữ chức vụ Tư lệnh và chính ủy Quân chủng Hải quân Việt Nam. Chỉ phong Đô đốc hải quân khi là Thứ trưởng quốc phòng, Phó tổng tham mưu trưởng,Phó chủ nhiệm Tổng cục chính trị kiêm nhiệm.

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Tạ Xuân Thu 1964-1964 Thiếu tướng Hải quân (1961) Chính ủy Học viện Quân sự Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên của Quân chủng Hải quân
2 Nguyễn Bá Phát 1964-1974 Đại tá (1964)
Thiếu tướng Hải quân (1974)
Thứ trưởng Bộ Thủy sản Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
3 Đoàn Bá Khánh 1974-1975 Đại tá (1973)
Thiếu tướng Hải quân (1975)
4 Nguyễn Bá Phát 1976-1977 Thiếu tướng Hải quân (1974) Thứ trưởng Bộ Thủy sản Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
5 Giáp Văn Cương 1977-1980 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng Hải quân (1980)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
6 Đoàn Bá Khánh 1981-1984 Thiếu tướng Hải quân (1975)
7 Giáp Văn Cương 1984-1990 Phó Đô đốc (1980)
Đô đốc (1988)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
8 Hoàng Hữu Thái 1990-1994 Phó Đô đốc (1990) Tư lệnh Quân chủng
9 Mai Xuân Vĩnh 1994-1999 Phó Đô đốc (1994)
10 Võ Nhân Huân
(1946-1999)
1999-1999 Chuẩn Đô đốc (1999) Quyền Tư lệnh, mất khi đang tại nhiệm Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII
11 Đỗ Xuân Công 2000-2004 Chuẩn Đô đốc (1998)
Phó Đô đốc (2002)
Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh
12 Nguyễn Văn Hiến 2004-2015 Phó Đô đốc (2004)
Đô đốc (2011)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2011-nay) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tư lệnh
13 Phạm Hoài Nam 2015-nay Chuẩn Đô đốc (2014) Uỷ viên BCHTW Đảng khoá XI

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Tạ Xuân Thu 1964-1966 Thiếu tướng (1961) Chính ủy Học viện Quân sự Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên của Quân chủng Hải quân
2 Hoàng Trà 1966-1967 Đại tá Thiếu tướng (1974) Huân chương Độc lập hạng Nhất
3 Đoàn Phụng 1967-1969 Đại tá (1961)
4 Lương Tuấn Khang 1969-1970 Đại tá (1966) Chính ủy Quân khu Tả ngạn
5 Hoàng Trà 1970-1974 Thiếu tướng (1974) Thiếu tướng (1974), Phó Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Hậu cần Huân chương Độc lập hạng Nhất
6 Trần Văn Giang 1974-1975 Đại tá (1974) Thiếu tướng Hải quân (1980), Phó Tư lệnh Chính trị Quân chủng Huân chương Quân công hạng Nhất
7 Hoàng Trà 1975-1979 Thiếu tướng Hải quân (1974) Phó Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Hậu cần Huân chương Độc lập hạng Nhất
8 Trần Văn Giang 1981-1986 Chuẩn Đô đốc (1980) Huân chương Quân công hạng Nhất
9 Lê Văn Xuân 1987-1995 Chuẩn đô đốc (1984)
Phó đô đốc (1992)
Huân chương Quân công hạng Nhì
10 Võ Nhân Huân
(1946-1999)
1995-1999 Đại tá (1995)
Chuẩn Đô đốc (1999)
Quyền Tư lệnh Quân chủng Hải quân (1999-1999) Mất khi đang làm nhiêm vụ
11 Nguyễn Văn Tình 2000-2008 Chuẩn đô đốc (2001)
Phó Đô đốc (2004)
Bí thư đảng ủy, Chính ủy Quân chủng Hải quân Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1969)
12 Trần Thanh Huyền 2008-2012 Chuẩn Đô đốc (2006)
Phó Đô đốc (2010)
13 Đinh Gia Thật 2012-nay Chuẩn Đô đốc (2011) Bí thư đảng ủy, Chính ủy Quân chủng Hải quân

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Trần Thanh Từ 1964-1967 Thượng tá (1959)
Đại tá (1966)
Trung tướng (1986), Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật Tham mưu trưởng đầu tiên của Quân chủng Hải quân
2 Nguyễn Xáng

(Dũng Mã)

1967-1970 Thượng tá (1966) Thiếu tướng (1984), Cục trưởng Cục Kế hoạch huấn luyện, Học viện Quân sự cao cấp Huân chương Quân công hạng nhất
3 Đoàn Bá Khánh 1970-1970 Thượng tá (1970) Thiếu tướng Hải quân (1975), Tư lệnh Quân chủng
4 Nguyễn Dưỡng 1970-1977 Thượng tá (1970)
Đại tá (1974)
Thiếu tướng Hải quân (1980), Phó tư lệnh Quân chủng
5 Hoàng Hữu Thái 1977-1982 Đại tá Phó Đô đốc, Tư lệnh Quân chủng
6 Mai Xuân Vĩnh 1982-1991 Chuẩn đô đốc (1984) Phó Đô đốc, Tư lệnh Quân chủng
7 Trương Tải 1991-1995 Đại tá
8 Trần Quang Khuê 1996-2000 Đại tá
Chuẩn đô đốc
Trung tướng (2008), Phó tổng tham mưu trưởng
9 Nguyễn Văn Hiến 2000-2004 Chuẩn Đô đốc (2000) Phó Đô đốc (2004), Đô đốc (2011), Tư lệnh Quân chủng
10 Phạm Ngọc Minh 2005-2013 Chuẩn đô đốc (2007)
Phó Đô đốc (2012)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2013-)
11 Phạm Hoài Nam 2013-2015 Chuẩn đô đốc (2014) Tư lệnh Quân chủng Hải quân
12 Phạm Xuân Điệp 2015-nay Chuẩn đô đốc (2012) nguyên Tư lệnh Vùng 2 Hải quân

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Các tướng lĩnh khác[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu chiến[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh Nước SX Tên Số lượng Trọng tải Dài x Ngang
x Mớn nước
Động cơ Chân vịt Công suất Vận tốc Tầm hoạt động Thủy thủ đoàn Phiên bản Ghi chú
Tàu ngầm
Submarine Kilo class.jpg  Nga Kilo 636MV 6(đã bàn giao 4 chiếc) 2,300-2,350 tấn (nổi), 3,000-4,000 tấn (lặn) 73,8 x 9,9 x 6,3m Diesel
điện
1 (7 cánh) 4400 kW 10 hải lý/h (nổi), 20 hải lý/h (lặn) 7.500 hải lý (nổi), 400 hải lý (lặn)/45 ngày 52 người Kilo 636MV Số hiệu:
182 Hà Nội, 183 TP Hồ Chí Minh, 184 Hải Phòng, 185 Đà Nẵng, 186 Khánh Hòa, 187 Bà Rịa Vũng Tàu
Tàu hộ tống
200px  Nga Gepard 3.9[56] 6 (đã bàn giao 2 chiếc) 2100 tấn 102,14 x 13,09 x 3,8m CODOG hai trục 2 8000 hp, tăng lực 29.300 hp 18 hải lý/h(tiết kiệm), tối đa 28 hải ký/h 5000 hải lý/30 ngày 84-103 người Gepard 3.9 Số hiệu:
011 Đinh Tiên Hoàng, 012 Lý Thái Tổ
Hasanuddin-2.jpg  Hà Lan Việt Nam Sigma[57] 2 (1 chiếc đóng tại Vlissingen, 1 chiếc đóng tại Việt Nam) 2150 tấn[58] 98 x 14 x 3,75 m CODOG hai trục 2 23.000 hp tối đa 27,5 hải ký/h tối đa 4.800 hải lý/28-30 ngày 103 người Sigma 9814
SKRpr159(DN-ST-84-01631).jpg  Liên Xô Petya II 3 1077 tấn 81,8 x 9,2 x 2,85m. CODOG ba trục 3 6000 hp, tăng lực 30.000 hp tối đa 32 hải lý/h 5000 hải lý/10 ngày 92 người Số hiệu:
13, 15, 17
SKRpr159(DN-SC-86-01985).jpg  Liên Xô Petya III 2 1040 tấn 81,8 x 9,2 x 2,72m CODOG ba trục 3 6000 hp, tăng lực 30.000 hp tối đa 32 hải lý/h 1650 hải lý/20 ngày 92 người Số hiệu:
09, 11 (tàu 11 có thêm pháo phòng không AA: 2 cặp 37mm và 2 cặp 23mm)
Tàu tên lửa cao tốc
Ght.jpg  Nga
 Việt Nam
BPS-500 1 517 tấn 62 x 11,2 x 2,5m Diesel MTU kết hợp waterjets 2 19.600 hp 14 hải lý/h, tối đa 32 hải lý/h 1650 hải lý 28 người Số hiệu:
381
Taratul I Viet Nam.jpg  Nga Tarantul 4 455 tấn 56,1 x 10,2 x 2,14m CODOG 2 trục 2 4000 hp, tăng lực 23.700 hp tối đa 35 hải lý/h 2400 hải lý 44 người Project 1241 RE Số hiệu:
371, 372, 373, 374
 Việt Nam Molniya 12 (đã bàn giao 6 chiếc) 550 tấn 56,10 x 10,20 x 2,14m CODOG 2 trục 2 4000 hp, tăng lực 23.700 hp tối đa 35 hải lý/h 2400 hải lý 44 người Project 1241.8 Số hiệu:
375, 376, 377, 378, 379, 380
HQ-359-2007.jpg  Liên Xô Osa II 8 209 tấn 38,6 x 7,64 x 3,8m Diesel 3 12.000 hp tối đa 40 hải lý/h 1800 hải lý/5 ngày 29 người Project 205U Số hiệu:
354, 355, 356, 357, 358, 359, 360, 361
Tàu phóng lôi
HQ-334-2008.jpg  Liên Xô Turya 5 250 tấn 39,6 x 7,6 x 2m Diesel 3 15000 hp tối đa 40 hải lý/h (2 tàu 331, 335 là 42 hải lý/h) 650 hải lý 26 người Số hiệu:
331, 332, 333, 334, 335
HQ305 HQNDVN.JPG  Nga Shershen 3 172 tấn 34,08 x 6,72 x 1,46m Diesel 3 12.500 hp 45 hải lý/h 24 người Số hiệu:
305, 306, 307
Trục lôi hạm
 Liên Xô Yurka 2 519 tấn 52,1 x 9,6 x 2,65m Diesel M-503 2 2 x 5000 hp 16 hải lý/h 1500 hải lý/7 ngày 56 người(6 sĩ quan) Số hiệu:
851, 852
HQ-862 HQVN.JPG  Liên Xô Sonya 4 450 tấn 48,8 x 8.8 x 2,1m Diesel 2 trục 2 2 x 2400 hp tối đa 15 hải lý/h 1500 hải lý 45 người(full) Số hiệu:
861, 862, 863, 864
Tàu pháo
 Liên Xô SO-1 4 213 tấn 41,9 x 6,1 x 1,8m Diesel 3 3 x 2000 hp 25 hải lý/h 1500 hải lý/15 ngày 27 người Số hiệu:
3274, 3275, 3277, 3278
 Nga Mirage 4 127,1 tấn 35,45 x 6,79 x 2,76m Diesl M520B 2 trục 2 10800 50 hải lý/h ? 14 người Projekt 14310
PSKR-915-Nevel'sk(DN-SC-97-01584).jpg  Nga Svetlyak 6 375 tấn 49,5 x 9,2 x 2,2m Diesel M504 3 16200 mã lực 13 hải lý/h, tối đa 30 hải lý/h 2200 dặm 28 người Projekt 10412 Kí hiệu:
261, 263, 264, 265, 266, 267
 Việt Nam TT400TP 6 480 tấn (đầy tải) 54,16 x 9,16 x 2,7m Diesel

điện MTU

? 3x4000 kW tối đa 32 hải lý/h,TB 14 hải lý/h 2500 hải lý 28 người Số hiệu:
272, 273, 274, 275, 276, 277
Tàu đổ bộ
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ USS Chelan County (LST-542) 1 1,651 tấn lúc rỗng, 4,145 tấn lúc đầy 100 x15,2 x3 (rỗng), 100 x15,2 x6,78 (đầy) 2 General Motors 12-567 động cơ diesel, hai trục, bánh lái đôi 2 1700 HP 12 hải lý/h ? 16 sĩ quan, 147 thủy thủ (chở được thêm 7 sĩ quan và 104 lính thủy quân lục chiến cùng xe tăng và 2 xuồng đổ bộ) lớp LST-542 Số hiệu:
501
Polnocny-May1985.JPG  Ba Lan Tàu lớp LSM Polnocny-B (kế hoạch 771) 3 834 tấn lúc rỗng, khoảng 1500 tấn lúc đầy 73 x 9,02 x 2,3m Diesel 2 trục 2 18,4 hải lý/giờ (33 km/h) 2000 hải lý (16 hải lý/giờ) 4 sĩ quan cùng 33 thủy thủ (chở thêm 6 xe chiến đấu bộ binh, 6 xe bọc thép chở quân hoặc 5 xe tăng lội nước cùng hơn 100 lính thủy quân lục chiến) LSM Polnocny Số hiệu:
511, 512, 513
 Việt Nam Tàu lớp Hùng Vương 2 600 tấn lúc đầy tải chở được 2 xe tăng chủ lực và 80 lính thủy quân lục chiến) Hùng Vương Số hiệu: 521, 522
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tàu lớp LCU-1466 8 183 tấn lúc rỗng, 360 tấn lúc đầy 35.8 x 10.36 x 1,83 3 động cơ diesel 1 675 HP 8 hải lý/h 1200 hải lý 14 (chở thêm được 2 xe tăng chủ lực và 4 xe chở quân hoặc 300 lính thủy quân lục chiến) LCU 1466 trang bị 2 súng trọng liên 12,7mm
 Việt Nam Tàu lớp ST-2300 3 80 tấn lúc rỗng, 153 tấn lúc đầy tải 27,5 x 6,8 2 máy đẩy diesel lắp cố định 560 HP x2 12 hải lý/h hoạt động liên tục 60 giờ 8 (chở thêm 1 xe tăng hạng nhẹ, 1 xe bọc thép hoặc 90 lính thủy quân lục chiến) ST-2300 Trang bị 2 súng máy 14,5mm
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tàu lớp LCM-8 16 58,7 tấn lúc rỗng, 111,4 tấn lúc đầy tải 22,26 x 6,4 x 1,6 2 máy diesel 2 22.2 hải lí/h 5 (chở thêm 1 xe tăng hạng nhẹ, 4 xe thiết giáp chở quân hoặc 200 lính thủy quân lục chiến) LCM-8 Tàu được trang bị 2 súng đại liên 12,7mm
 Việt Nam Tàu lớp ST-1200 10 12.8 x 3.1 1 240HP x2 25 hải lý/h 3(chở thêm 30 lính thủy quân lục chiến và 1 xe oto) ST-194 Trang bị 2 khẩu súng máy 14,5mm
Tàu vận tải
 Việt Nam Tàu lớp 996 1 2.050 tấn 70,75 x 11,80 x 8,8 2 máy đẩy công suất lớn 12 hải lý/h 10-15 ngày ~30 (Vận chuyển thêm được 350 lính thủy quân lục chiến) Số hiệu: 996
 Việt Nam Tàu vận tải lớp K 122 1 2.050 tấn 71 x 13,2 x 9 2 máy đẩy 2,400 hp x 2 16 hải lý/h 2.500 hải lý trong 20 - 40 ngày ~30 (Vận chuyển thêm được ~300 lính thủy quân lục chiến) K 122 Số hiệu: 571
 Việt Nam Tàu vận tải lớp Trường Sa 5 Tàu được trang bị 1 khẩu pháo 20mm
Tàu tuần tiễu
 Việt Nam Tàu lớp ST-194 3 140 tấn 31.3 x 6.8 2 máy 1 1.100 HP x2 21 hải lý/h 9 (chở thêm 78 lính thủy quân lục chiến) ST-194 Trang bị 2 khẩu súng máy 14,5mm
 Việt Nam Tàu lớp ST-250 2 29.5 x 6.7 1 1.500 HP x2 25 hải lý/h 9 (chở thêm 10 lính thủy quân lục chiến) ST-250 Trang bị 2 khẩu súng máy 14,5mm
 Việt Nam Tàu lớp ST-176A 2 19 x 5.1 1 710 HP x2 25 hải lý/h 5 (chở thêm 15 lính thủy quân lục chiến) ST-176A Trang bị 2 khẩu súng máy 14,5mm
 Việt Nam Tàu lớp ST-271 1 29.2 x 6.4 1 2.450 HP x2 40 hải lý/h 8 (chở thêm 9 lính thủy quân lục chiến) ST-271 Trang bị 3 khẩu súng máy 14,5mm
 Việt Nam Tàu lớp ST-1400 20 14,3 x 3.24 1 255 HP x2 33 hải lý/h 2 (chở thêm 32 lính thủy quân lục chiến) ST-1400 Trang bị 2 khẩu súng máy 14,5mm
 Việt Nam Tàu lớp ST-300 1 50 x 9.1 1 3.000 HP x2 25 hải lý/h 15 (chở thêm 28 lính thủy quân lục chiến) ST-300 Trang bị một bệ súng máy 2 nòng 14,5mm
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tàu lớp PCF Không rõ số lượng 16 tấn 15 x 4 2 động cơ diesel 1 480 hp 25 hải lí/h 800km 6 (chở thêm khoảng 10 lính thủy quân lục chiến) Lớp PCF
Tàu bệnh viện
 Việt Nam Tàu bệnh viện Khánh Hòa 561 1 2.068 tấn 70,62 x 13,22 x 3,5 Hai động cơ diesel 4.964 hp 16 hải lý/h 2.500 hải lý/ 45 ngày 38 gồm 26 sĩ quan, thủy thủ và 12 cán bộ, nhân viên y tế. (chở thêm được khoảng 200 lính thủy quân lục chiến) K 123 Số hiệu: 561 Khánh Hòa
Tàu huấn luyện
 Liên Xô Yevgenya 2 88.5 tấn 26,13 x 5,9 x 1,3m Diesel 2 trục 2 2 x 850 hp 12 hải lý/h 300 hải lý/10 ngày 10 người
Tàu hỗ trợ
 Liên Xô Tàu kéo hậu cần (Kế hoạch 745) ATA 1
 Liên Xô Tàu Voda (MTV-6/Kế hoạch 561) AWT 1
 Liên Xô Tàu lặn tiếp liệu Nyrat-2 (Kế hoạch 376U) (YDT) 2
Floating drydocks (YFDL) 2
 Liên Xô PO-2 (Kế hoạch 376) YFL 2
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tàu chở dầu ex-US 53-meter (YO) 2
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tàu kéo Chaolocco (YTM) 2+
Harbor tub (YTL) 9

Tên lửa[sửa | sửa mã nguồn]

Nước SX Tên Ghi chú
Tên lửa phòng thủ bờ biển
 Liên Xô P-5 Pyatyorka/SS-N-3/SS-C-1 Shaddock Tên lửa chống hạm
 Liên Xô P-15 Termit Termit/SS-N-2/SS-C-3 Styx Tên lửa chống hạm
 Liên Xô/ Nga P-270 Moskit Moskit/SS-N-22 Sunburn Tên lửa chống hạm
 Nga P-800 Oniks/SS-N-26/SS-C-5 Yakhont Tên lửa siêu âm chống hạm tầm thấp hay còn được biết dưới tên gọi hệ thống phòng thủ Bastion.
Tên lửa sử dụng trên tàu chiến
 Liên Xô P-15 Termit/SS-N-2A/B Styx Tên lửa chống hạm.
Trang bị trên các tàu PTG và tàu tuần tra.
 Nga Kh-35 Uran/SS-N-25 Switchblade 3M-24E Tên lửa hạ âm chống hạm tầm thấp.
Trang bị trên khu trục hạm Gepard.
 Pháp Exocet MM40 Block 3+ Exocet Tên lửa hạ âm chống hạm tầm thấp.
Trang bị trên khu trục hạm Sigma.
 Nga 3M-54E1 Klub-S Klub-S Tên lửa siêu âm chống hạm tầm thấp.
Trang bị trên ngầm Kilo.
Tên lửa không đối đất
 Liên Xô Kh-31 Krypton Tên lửa chống hạm siêu âm
 Nga P-800 Oniks/Yakhont Phiên bản không đối đất của tên lửa Yakhont-M

Máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh Nước SX Tên Số lượng Ghi chú
Trực thăng
Kamov Ka-27PS.JPEG
 Liên Xô Ka-27 8 Trực thăng săn ngầm
Kamov Ka-32S Omega Hc Moscow 2004.jpg
 Liên Xô Ka-32 1 Trực thăng cứu hộ
SFC Vietnam Mil Mi-17 Wadman.jpg
 Liên Xô Mi-171 22 Trực thăng vận tải, cứu hộ
EUROCOPTER EC225 01.JPG
Cờ Pháp Pháp EC-225 2 Trực thăng vận tải,trinh sát
Aerospatiale HH-65.jpg
Cờ Pháp Pháp SA-365 N2 6 Trực thăng săn ngầm-vận tải-cứu hộ
Máy bay cánh cố định
FMG DHC-6 Twin Otter.JPG
 Canada DHC-6[59] 6[60] Máy bay tuần tra biển

Phong tặng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Sao vàng (hai lần, lần 2 năm 2010) [61]
  • Danh hiệu Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Lệnh số 316/KT-HĐNN8, ngày 13 tháng 12 năm 1989.
  • 1 huân chương Sao vàng (thành tích 30 năm xây dựng Quân chủng, Lệnh số 721/KT-HĐNN7 ngày 18 tháng 7 năm 1985).
  • 1 huân chương Hồ Chí Minh (thành tích 20 năm xây dựng trưởng thành và làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam, ngày 18 tháng 3 năm 1979).
  • 1 huân chương Độc lập hạng nhất (nhân kỷ niệm 45 năm ngày thành lập Hải quân nhân dân Việt Nam và thời kỳ đổi mới), Lệnh số 166/KT-CTN ngày 4 tháng 5 năm 2000.
  • 1 huân chương Độc lập hạng nhì (thành tích 10 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của Quân chủng, Lệnh số 9/LCT ngày 29 tháng 8 năm 1965).
  • 1 huân chương Quân công hạng nhất (thành tích 40 năm xây dựng và chiến đấu của Quân chủng, Lệnh số 580/KT-CTN ngày 10 tháng 12 năm 1984).
  • 1 huân chương Quân công hạng nhì (về thành tích xuất sắc trong chiến đấu đánh thắng trận đầu, Lệnh số 31/LCT ngày 7 tháng 8 năm 1964).
  • 1 huân chương Quân công hạng nhì thành tích làm nhiệm vụ chiến đấu ở Tây Nam và nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia, Lệnh số 286/HĐNN7 ngày 20 tháng 3 năm 1983).
  • 1 huân chương Lao động hạng ba

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “tu-lenh-quan-chung-hai-quan-tham-bo-tu-lenh-bdbp”. 
  2. ^ VietNamNet, Ngày này năm xưa
  3. ^ Thanh Niên, Quân chủng Hải quân đánh thắng trận đầu: Cuộc giáng trả đanh thép 40 năm trước, 04/08/2004
  4. ^ Thành lập Cục Hải quân (theo Nghị định số 320/1959/NĐ của Bộ Quốc phòng)
  5. ^ Theo Quyết định số 35/QĐ của Tổng Quân ủy năm 1959
  6. ^ Theo Quyết định số 74/QP của Bộ Quốc phòng 3/8/1961
  7. ^ Theo Quyết định số 97/QP của Bộ Quốc phòng (ký ngày 23/10/1961)
  8. ^ Theo Quyết định số 01/QP của Bộ Quốc phòng (ngày 03/1/1964)
  9. ^ Thành lập Cục Kỹ thuật theo Quyết định số 87/QĐ của Bộ Quốc phòng ký ngày 6/5/1970
  10. ^ Theo Quyết định số 113/QĐ-QP của Bộ Quốc phòng ngày 5/9/1975
  11. ^ Theo Quyết định số 503/QĐ-QP của Bộ Quốc phòng ngày 5/7/1978
  12. ^ Theo Quyết định số 543/QĐ-TM của Bộ Tổng Tham mưu ngày 23/6/1979
  13. ^ “Nâng cấp Vùng Hải quân lên thành Bộ Tư lệnh Vùng Hải quân năm 2011”. 
  14. ^ Việt Nam lập Lữ đoàn Không quân hải quân 954
  15. ^ “Kỷ niệm 55 năm thành lập Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần Hải quân”. 
  16. ^ “Chuẩn Đô đốc Đặng Minh Hải: Cục Chính trị phải là đơn vị mẫu”. 
  17. ^ “Ngành Hậu cần Hải quân trước nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới”. 
  18. ^ “Hải quân Việt Nam: Tin tưởng vào khả năng làm chủ vũ khí, trang bị kỹ thuật”. 
  19. ^ “Bàn giao Lữ đoàn Không quân 954 về Quân chủng Hải quân”. 
  20. ^ “Lữ đoàn 147 – “quả đấm thép” của Hải quân Việt Nam”. 
  21. ^ “Lữ đoàn 101, Quân chủng Hải quân: Phát huy nội lực, nỗ lực vượt khó”. 
  22. ^ “Lữ đoàn 125 phát huy truyền thống “Đoàn tàu không số"”. 
  23. ^ “'Người nhái' ở Đoàn M26 Đặc công Hải quân năm 2007”. 
  24. ^ “Lần đầu xem Lữ đoàn tàu ngầm 189 huấn luyện”. 
  25. ^ “Lữ đoàn Công binh 83 Hải quân đón nhận Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”. 
  26. ^ “Lữ đoàn 602 bảo đảm vững chắc thông tin liên lạc theo lời Bác Hồ dạy”. 
  27. ^ “Hải đoàn 128 hải quân phát huy truyền thống vẻ vang”. 
  28. ^ “Hải Đoàn 129 cứu hộ 7 ngư dân gặp nạn tại Trường Sa”. 
  29. ^ “Hải quân Việt Nam ra quân huấn luyện”. 
  30. ^ “Những nữ sinh tài năng của Học viện Kỹ thuật quân sự”. 
  31. ^ “Những “cô Tấm” của Viện Y học Hải quân”. 
  32. ^ “Trang chủ tân cảng”. 
  33. ^ “Báo Hải quân đón nhận Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba”. 
  34. ^ “Hải quân Việt Nam tăng cường hợp tác quốc tế về Y học dưới nước”. 
  35. ^ “Bế mạc Hội thi Kỹ thuật Tăng – Thiết giáp Quân chủng Hải quân 2012”. 
  36. ^ “Đổi mới phương thức bảo đảm xăng dầu phù hợp cho lực lượng hải quân”. 
  37. ^ a ă “Thăm hỏi, động viên các đơn vị nhân kỷ niệm 70 năm ngày thành lập Quân đội”. 
  38. ^ “K 714 - Quân chủng Hải quân chúc mừng các cơ quan báo chí tại Thừa Thiên Huế”. 
  39. ^ “Hơn 10% tổng số xe tham gia hội thi kỹ thuật tăng, thiết giáp”. 
  40. ^ “Nhà máy X46 - Cục Phòng thủ bờ biển kỷ niệm 60 năm thành lập”. 
  41. ^ “Nhà máy X48- Cục Kỹ thuật Hải quân: Đón nhận Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba”. 
  42. ^ “Sức xuân ở nhà máy X50 Hải quân”. 
  43. ^ “Nhà máy X51: Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng và làm kinh tế giỏi”. 
  44. ^ “Chủ tịch nước Trương Tấn Sang thăm các đơn vị hải quân”. 
  45. ^ “Nhà máy X55 – 35 năm vượt sóng”. 
  46. ^ “Kiểm tra công tác bảo đảm kỹ thuật tại một số đơn vị thuộc Quân chủng Hải quân”. 
  47. ^ “Nhà máy X70 Hải quân: Đặt lên hàng đầu công tác bảo đảm an toàn”. 
  48. ^ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999
  49. ^ “Diện mạo mới của Hải quân Việt Nam”. 
  50. ^ “Bộ Tư lệnh Hải quân bàn giao và ra mắt Phi đội thủy phi cơ DHC-6”. 
  51. ^ “Bão có khả năng thành áp thấp nhiệt đới”. 
  52. ^ “Vùng 2 Hải quân ra quân huấn luyện năm 2014”. 
  53. ^ “Tưởng niệm, tri ân các anh hùng, liệt sỹ đã hy sinh vì biển đảo quê hương”. 
  54. ^ “Báo Hải quân đón nhận Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba”. 
  55. ^ “Không xa đâu, Trường Sa ơi”. 
  56. ^ [1] Projet 1166.1 Gepard 3.9
  57. ^ Việt Nam mua 2 hộ vệ hạm Sigma
  58. ^ http://kienthuc.net.vn/quan-su-viet-nam/can-canh-tau-ho-ve-ten-lua-sigma-9814-viet-nam-314444.html?p=19
  59. ^ Thành lập Phi đội thủy phi cơ DHC-6 Không quân Hải quân Việt Nam
  60. ^ Việt Nam sắp có máy bay trinh sát, tuần tra biển
  61. ^ [2] Hải quân là lực lượng nòng cốt bảo vệ chủ quyền quốc gia của Việt Nam trên biển, đảo - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, 21:41 | 07/05/2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]