Mai Xuân Vĩnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mai Xuân Vĩnh
Tiểu sử
Quốc tịchViệt Nam
Sinh15 tháng 4, 1931 (88 tuổi)
Quảng Sơn, Quảng Trạch, Quảng Bình, Liên bang Đông Dương
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ5/1950-3/2000
Cấp bậcVietnam People's Navy Vice Admiral.jpg Phó đô đốc
Đơn vị
Chỉ huy
Khen thưởng
  • Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dânAnhhunglucluongvutrang2.png
  • Huân chương Chiến công hạng nhấtFeat Order.png
  • Huân chương Chiến công giải phóng hạng nhất
  • Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng ba
  • Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhấtGlorious Fighter Medal.png
  • Huân chương chiến sĩ giải phóng hạng nhất
  • Huân chương Độc lập hạng ba
  • Huy chương Quân kỳ Quyết thắngDetermined to Win Military Flag Medal.png

Mai Xuân Vĩnh (sinh năm 1931) là một tướng lĩnh của Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Phó Đô đốc của Hải quân nhân dân Việt Nam,[1] nguyên Tư lệnh Quân chủng Hải quân (1993-2000).

Thân thế và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ra và lớn lên tại thôn Thọ Linh, xã Quảng Sơn huyện Quảng Trạch nay thuộc thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

Ông là chắt nội của Lãnh binh Mai Lượng, người đã cùng đề đốc Lê Trực làm cho thực dân Pháp thất điên bát đảo trong phong trào Cần Vương.

Ngày 01/05/1950: Ông nhập ngũ và được biên chế công tác tại Đại đội 88, Tiểu đoàn 436, Trung đoàn 18. Cuối năm 1951, Tiểu đoàn 436 tách khỏi Trung đoàn 18 vào sáp nhập Trung đoàn 101 ở Thừa Thiên.

Ông được cử làm Trung đội trưởng, Đại đội 88, Tiểu đoàn 436, Trung đoàn 101, Sư đoàn 325, Quân đoàn 2.

Tháng 06/1961: Ông được cử đi học tại Trường Hải quân Ki-rốp ở thủ đô Ba-cu, nước cộng hòa A-déc-bai-gian. Đây là trường đào tạo Hải quân lớn nhất Liên Xô

Tháng 02/1965, Ông được điều về Quân chủng Hải quân.

Tháng 06/1966: Ông làm Trợ lý Tác chiến Khu Tuần phòng 2 Hải quân; rồi làm Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 8 Ra-đa bờ biển thuộc Phòng Thông tin Quân chủng Hải quân.

Tháng 10/1969: Ông làm Tiểu đoàn trưởng “Sông Gianh”.

Tháng 11/1971: Ông làm chỉ huy Phó, rồi Chỉ huy trưởng Khu vực 4, Sông Gianh, Bộ Tư lệnh Hải quân

Tháng 01/1975: Ông giữ chức vụ Phó phòng Tác chiến, rồi Trưởng phòng Tác chiến Quân chủng Hải quân.

Tháng 08/1980: Ông làm Phó Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân.

Tháng 07/1982: Ông được bổ nhiệm làm Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân.

Năm 1984: Ông được phong quân hàm Chuẩn đô đốc.

Tháng 9/1993: Ông được bổ nhiệm làm Tư lệnh Quân chủng Hải quân.

Năm 1994: Ông được phong quân hàm Phó đô đốc.

Tháng 3/2000: Ông nghỉ hưu.

Ngày 26/09/2016: Chủ tịch nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đã ký Quyết định tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng 3.

Ngày 04/01/2017: Ông được trao tặng Huân chương Độc lập hạng 3 vì đã có thành tích xuất sắc trong quá trình công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc.

Ngày 13/04/2017: Ông được Đảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 1984 1994
Quân hàm
Vietnam People's Navy Rear Admiral.jpg
Vietnam People's Navy Vice Admiral.jpg
Cấp bậc Chuẩn Đô đốc Phó Đô đốc

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Vị tướng của biển đảo”. 20/12/2014.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)