Súng ngắn Makarov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Makarov PM
Pistolet makarova pm travmatik com by-sa.jpg

Một khẩu Makarov
Loại Súng ngắn bán tự động.
Nguồn gốc  Liên Xô
Lược sử hoạt động
Trang bị 1951-nay
Quốc gia sử dụng Xem Sử dụng
Sử dụng trong Chiến tranh Afghanistan (1978–1992), Chiến tranh Việt Nam
Lược sử chế tạo
Nhà thiết kế Nikolay Fyodorovich Makarov
Năm thiết kế 1948
Nhà sản xuất Cơ khí nhà máy Izhevsk (Nga)

Ernst Thälmann / Simson (Suhl) (Đức)

Arsenal (Bulgaria)

Bắc Phương Công Nghiệp (Trung Quốc)

Giai đoạn sản xuất 1948
Các biến thể ...
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 730 g (26 oz)
Chiều dài 161,5 mm (6,34 in)
Cỡ nòng  93,5 mm (3,83 in)
Kíp chiến đấu cá nhân

Đạn 9x18mm Makarov
Cơ cấu hoạt động Nạp đạn bằng phản lực bắn
Sơ tốc 315 m/s
Tầm bắn hiệu quả 50 m (54,7 yd)
Cơ cấu nạp Hộp đạn 8 viên (có thể nạp từ 10-12 viên ở các phiên bản súng ngắn Makarov đặc biệt khác của Nga)

Súng ngắn Makarov hay còn được gọi là PM (viết tắt của Pistolet Makarova - súng ngắn của Makarov) ở phương Tây, K-59Trung Quốc hay Việt Nam là một loại súng ngắn bán tự động do Makarov thiết kế vào cuối thập niên 1940, sử dụng loại đạn 9×18mm Makarov. Makarov có uy lực vừa phải, tốc độ bắn nhanh, nhỏ gọn, dễ sử dụng.[1] Thiết kế của loại súng này chịu ảnh hưởng lớn từ khẩu Walther PP của Phát xít Đức năm 1935.[2]

Lịch sử và hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Khẩu Walther của Đức. Đây là phiên bản năm 1972 chế tạo tại Đức.

Đây là súng ngắn tiêu chuẩn của quân đội Liên Xô trong thời kỳ 1951-1991 và còn là súng ngắn tiêu chuẩn của nhiều quân đội các nước xã hội chủ nghĩa cũ. Nó được sản xuất tại Liên Xô, Bulgaria, Đông ĐứcTrung Quốc. Súng được sử dụng nhiều trong Chiến tranh Việt Nam. Hiện nay, nó được bán và sử dụng nhiều tại Hoa Kỳ[cần dẫn nguồn].

Việc chế tạo súng ngắn PM (Pistol Makarov) là kết quả của cuộc cạnh tranh cho sự phát triển của một khẩu súng ngắn dành cho sĩ quan của Quân đội Xô viết. PM đã cạnh tranh thành công vì kích thước nhỏ, gọn, trọng lượng nhẹ, hộp đạn 8 viên (9 × 18 mm Makarov). Đạn 9 × 18 mm có sức xuyên phá mạnh ở tầm gần. Đường kính rãnh dương của nòng súng là 9 mm và đường kính rãnh âm là 9,25 mm, tương ứng với đường kính thật của đầu đạn là 9,25 mm.[1]

PM chiến thắng chung cuộc còn vì cấu tạo đơn giản, ít bộ phận chuyển động, kinh tế, dễ chế tạo, độ chính xác cao, sử dụng tiện lợi, dễ bảo quản, sửa chữa và điều chỉnh. Loại súng này được trang bị phổ biến trong quân đội và cảnh sát cho đến khi xảy ra sự sụp đổ của Liên Xô vào năm 1991. Cho đến nay, PM tiếp tục được sử dụng hiện nay ở nhiều nước trong phe xã hội chủ nghĩa cũ vì độ tin cậy và cấu tạo đơn giản của nó. Các phiên bản của PM vẫn tiếp tục được sản xuất tại Nga, Bulgaria, Trung Quốc. Ở Tiệp Khắc có phiên bản CZ-83 và ở Ba Lan có phiên bản P-64-12 với hộp đạn 12 viên.[3]

Hiện nay, quân đội Nga đang có kế hoạch trang bị súng ngắn Yarygin (Ярыгина), PMM... dần thay thế cho "Makarov" nhưng tại thời điểm này PM vẫn tiếp tục được sử dụng rộng rãi. Riêng Tiệp Khắc đã hoàn toàn thay thế PM bằng CZ-83 có cấu tạo tương tự PM nhưng với hộp đạn 12 viên và cơ chế vận hành búa đập bằng lò so cuốn thay cho lò so lá.[3]

Cấu tạo và hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ chế kích hoạt phát nổ viên đạn và đẩy khóa nòng lùi của súng ngắn Makarov
  • Trọng lượng không đạn: 0,73 kg
  • Trọng lượng có đạn: 0,81 kg
  • Dài: 161,5 mm
  • Dày: 30,5 mm
  • Cao: 126,75 mm

Các bộ phận chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thân súng: PM nguyên bản có thân súng bằng thép tôi; ở các phiên bản hiện đại làm bằng hợp kim; có các khe, chốt, khoang để lắp nòng súng, bệ cò, vòng cò, bệ búa, khóa nòng, hộp đạn, ốp báng, chốt an toàn.
  • Nòng súng: Dài 93,5 mm, nguyên bản làm bằng thép tôi; ở các phiên bản hiện đại làm bằng hợp kim; gắn cố định vào thân súng.
  • Khóa nòng: Kiểu khóa nòng lùi, có hộp chứa kim hỏa và khóa an toàn; đầu ruồi và thước ngắm gắn phía trên khóa nòng.
  • Lò so đẩy về: đồng trục với nòng súng, bao quanh nòng súng.
  • Ốp báng: bằng nhựa, có hai kiểu: ốp báng liền và ốp báng rời từng bên
  • Hộp tiếp đạn: sử dụng lò so đẩy thẳng; chứa 8 viên ở PM nguyên bản, 12 viên ở phiên bản cải tiến (PM-12, CZ-82, CZ-83 và một số phiên bản khác); có chốt chặn khóa nòng báo hết đạn.

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tự động nạp đạn vào buồng đạn bằng lò so đẩy đạn và lò so đẩy về của khóa nòng (bán tự động)
  • Cò súng quay, kéo lẫy búa thẳng để mở chốt hãm búa.
  • Búa đập quay, được đẩy bằng lò so lá, đập vào kim hỏa; kim hỏa truyền lực đập dến hạt nổ của viên đạn để khai hỏa.
  • Sơ tốc đầu đạn: 315 m/giây
  • Tốc độ bắn lý thuyết (khi bỏ chốt hãm búa, bắn liên tục): 550 phát/phút.
  • Tốc độ bắn thực tế: 100 phát/phút.
  • Tốc độ bắn hiệu quả (do người bắn thực hiện): 30 phát/phút
  • Tầm bắn thẳng: 25 m
  • Tầm sát thương hiệu quả: 50 m
  • Tầm đạn rơi tối đa: 350 m

Độ tán xạ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cự ly 10 m: Bán kính tán xạ 100% số đạn = 3,5 cm; bán kính tán xạ 50% số đạn = 2 cm
  • Cự ly 15 m: Bán kính tán xạ 100% số đạn = 5 cm; bán kính tán xạ 50% số đạn = 3 cm
  • Cự ly 20 m: Bán kính tán xạ 100% số đạn = 6,5 cm; bán kính tán xạ 50% số đạn = 4 cm
  • Cự ly 25 m: Bán kính tán xạ 100% số đạn = 7,5 cm; bán kính tán xạ 50% số đạn = 4,5 cm
  • Cự ly 30 m: Bán kính tán xạ 100% số đạn = 9 cm; bán kính tán xạ 50% số đạn = 6 cm
  • Cự ly 40 m: Bán kính tán xạ 100% số đạn = 12 cm; bán kính tán xạ 50% số đạn = 7 cm
  • Cự ly 50 m: Bán kính tán xạ 100% số đạn = 16 cm; bán kính tán xạ 50% số đạn = 8 cm.

Các phiên bản chính[sửa | sửa mã nguồn]

Liên XôNga[sửa | sửa mã nguồn]

Đạn Makarov 9 x 18 mm
  • PM nguyên bản (còn gọi là Makarov Tula): do Nikolai Fedorovich Makarov thiết kế năm 1948. Sau 5 kỳ thử nghiệm cấp quốc gia, PM được nhà máy vũ khí IMZ ở Tula bắt đầu sản xuất hàng loạt từ năm 1951. Sử dụng đạn 9 x 18 mm. Hộp đạn chứa 8 viên. Điểm chạm 0/0.
  • IJ70: Phiên bản thương mại, có hộp đạn 8 viên, thước ngắm cố định, điểm chạm + 12,5 cm ở cự li 25 m.
  • IJ70-17A (AH, AS): Phiên bản xuất khẩu theo đơn đặt hàng của Nam Tư, hộp đạn 8 viên, sử dụng đạn 9 x 17 mm, thước ngắm có điều chỉnh tầm bắn.
  • IJ71-17: Tương tự IJ70, sử dụng đạn 9 x 17 mm, thước ngắm chỉnh tầm.
  • IJ71-18 (AH, AS): Cấu tạo như PM nguyên bản, sử dụng đạn 9 x 18 mm, thước ngắm cố định, điểm chạm + 12,5 cm.
  • Baikal 442: Còn gọi là Makarov thể thao là một kiểu PM cải tiến (PMM) với hộp đạn 10 hoặc 12 viên, cỡ đạn 9 x 18 mm
  • Baikal MP-654K: Còn gọi là súng hơi Makarov. Cấu tạo tương tự Makarov, đạn nhựa hình cầu, bắn bằng khí nén; dùng để giải trí. Tuy nhiên, có thể gây thương tích ở cự ly 25 m.
  • Baikal MP-471: súng săn dùng đạn ghém dưới 10 mm, tầm sát thương 50 m
  • Baikal IZH-79-9T: một phiên bản 9 mm MP-654K, dùng đạn sát thương
  • IL-71: phiên bản thương mại dùng đạn 9 × 17 mm
  • IL-71-100: phiên bản thương mại dùng đạn 9 × 17 mm, băng 10 viên.
  • 6P42-9: súng ngắn hơi, được chế tạo theo tiêu chuẩn IZH70, cỡ nòng 9 mm như PA.
  • 6P42-7,6: súng ngắn hơi, cỡ nòng 7,6 mm.
  • IL-79-8: súng ngắn hơi thuộc dòng 6P42, cỡ nòng 8 mm)
  • IL-79-9: súng vừa bắn khí ga vừa bắn đạn sát thương, cỡ nòng 9 mm.
  • IL-79-9T "Makaritch": (phổ biến nhất là kiểu Makaritch IL-79-9T-10), thuộc dòng PMM, cỡ nòng 9 mm, hộp tiếp đạn 10 viên.
  • PB: Phiên bản PM có gắn ống giảm thanh.
  • PSM: Phiên bản PM nhẹ (0,46 kg), sử dụng đạn cỡ nhỏ 5,45 × 18 mm

Ba Lan[sửa | sửa mã nguồn]

  • P-64: (còn gọi là Makarov Ba Lan), chế tạo theo giấy phép sản xuất PM của Nga, dùng đạn 9 x 18 mm

Tiệp Khắc[sửa | sửa mã nguồn]

Một khẩu CZ-83 dùng đạn 9 x 18 mm Makarov
  • CZ-82/83: (còn gọi là Makarov Tiệp), cải tiến tách rời lò so đẩy búa (dùng lò so xoắn) và lò so cò (lò so lá); cơ cấu đẩy cò dùng kiểu khung cò như súng Tokarev (TT). Có hai loại cỡ nòng: CZ-82 dùng đạn 7,65 mm Browning (phiên bản xuất khẩu cho NATO) và CZ-83 dùng đạn 9 x 18 mm Makarov (phiên bản xuất khẩu cho các nước có trang bị phổ biến súng Makarov).

Đức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pistole Vz. 82: Phiên bản giống CZ-82, dùng đạn 7,65 mm Browning.

Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Type 59: (Việt Nam gọi là K-59 do tên này được dịch là "Kiểu 59"), là bản sao nguyên gốc PM, dùng trong quân sự.
  • Noricol: Phiên bản dùng trong thể thao.

Ukraina[sửa | sửa mã nguồn]

  • PSM-R: Phiên bản của PSM, nặng 0,44 kg, hộp tiếp đạn chỉ chứa được 6 viên 9 mm RA.
  • VIJ-9-RA: Phiên bản dùng đạn cao su gây chấn thương.

Súng có cấu tạo và tính năng tương tự[sửa | sửa mã nguồn]

  • APS - 56-A-126 (Auto Pistol Stechkin) do kỹ sư Igor Yakovlevich Stechkin thiết kế năm 1948, nhà máy vũ khí Tula sản xuất hàng loạt năm 1951.
  • Sauer 38H của nhà sản xuất JP und Sohn Sauer (Đức) thiết kế năm 1938, sản xuất hàng loạt từ năm 1939 đến năm 1945, trang bị cho sĩ quan trung, cao cấp Đức Quốc xã trong Chiến tranh thế giới thứ hai; dùng đạn cỡ 7,65 x 17 mm.
  • PCOS Grach - 6P35, còn gọi là Pistol Yarygina do kỹ sư Vladimir Yarygin thiết kế đầu thập niên 90 của thế kỷ trước, được nhà máy vũ khí Izhevsk (IZM) sản xuất hàng loạt từ năm 1995, dùng đạn 9 × 19 mm Parabellum.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ sử dụng Makarov[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu tạo bên trong một khẩu PM Makarov

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Súng ngắn Makarov PM / PMM / IL-71 của Liên Xô (trước đây) và Nga (hiện nay)
  2. ^ Christopher Donnelly, Dr. James E. Doran Jr., Prof. J. Erickson, Kenneth W. Gatland, P.H. Vigor, Brigadier Shelford Bidwell, Air Vice-Marshall S.W.B Menaul, Bill Gunston, Capt. J.E. Moore, Ray Bonds (Editor) The Soviet War Machine: An Encyclopedia of Russian Military Equipment and Strategy 1977 ISBN 089009084X, trang 197
  3. ^ a ă Súng ngắn CZ82/83 của Tiệp Khắc
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư Jones, Richard D. Jane's Infantry Weapons 2009/2010. Jane's Information Group; 35 edition (January 27, 2009). ISBN 978-0710628695.
  5. ^ Hogg, Ian (2002). Jane's Guns Recognition Guide. Jane's Information Group. ISBN 0-00-712760-X.
  6. ^ a ă Marchington, James (2004). The Encyclopedia of Handheld Weapons. Lewis International, Inc. ISBN 1-930983-14-X.
  7. ^ Kokalis, Peter. Các thử nghiệm vũ khí và đánh giá: The Best Of Soldier of Fortune. Paladin Press. Năm 2001. pp99-102.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]