Tổng Công ty Thành An, Bộ Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tổng Công ty Thành An
Quân đội nhân dân Việt Nam
Thanh an.jpg
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Thành lập

từ ngày 11 tháng 6 năm 1982

đến nay được 36 năm, 100 ngày
Phân cấp Doanh nghiệp Quân đội
Nhiệm vụ Thi công xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, rà phá bom mìn...
Quy mô 15.000 người
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy 141, Hồ Đắc Di, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội
Tên khác Binh đoàn 11
Hành khúc Binh đoàn 11 của tôi
Website http://www.binhdoan11.vn/
Chỉ huy
Tổng Giám đốc Thiếu tướng Nguyễn Quốc Dũng
Bí thư Đảng ủy Đại tá Vũ Văn Điềm

Tổng Công ty Thành An [1] tên quân sự là Binh đoàn 11 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là đơn vị doanh nghiệp quân đội thi công xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 11/6/1982, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 903/QP thành lập Binh đoàn 11 trực thuộc Bộ Quốc phòng (là Binh đoàn xây dựng cơ bản đầu tiên của Quân đội) trên cơ sở tập hợp, sát nhập các lực lượng chuyên ngành xây dựng cơ bản trong toàn quân (gồm 2 đơn vị cấp sư đoàn, 6 đơn vị cấp trung đoàn, thuộc Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Tư lệnh Hải quân).
  • Từ năm 1987 đến năm 2010, do yêu cầu nhiệm vụ xây dựng quân đội trong tình hình mới, Binh đoàn 11 về trực thuộc Tổng cục Hậu cần - Bộ Quốc phòng. Giai đoạn này, Binh đoàn 11 có nhiều thay đổi về cơ cấu tổ chức và tên gọi khác nhau: Đoàn 11 (5/1988), Công ty xây dựng 11 (10/1989), Tổng công ty Xây dựng 11 (4/1991), Tổng công ty Thành An (4/1996) trên cơ sở kiện toàn Tổng công ty Xây dựng 11. Năm 2007 Tổng công ty Thành An chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. 21 năm liên tục dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy Tổng cục Hậu cần - Bộ Quốc phòng, Binh đoàn 11 không ngừng phát triển và trưởng thành
  • Thực hiện Quyết định số 2247/QĐ-BQP ngày 29/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng công ty Thành An (Binh đoàn 11) được chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư lệnh, Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Quốc Dũng
  • Bí thư Đảng ủy, Phó Tư lệnh kiêm Phó Tổng Giám đốc: Đại tá Vũ Văn Điềm
  • Phó Tư lệnh kiêm Phó Tổng Giám đốc: Đại tá Nguyễn Chiến
  • Phó Tư lệnh kiêm Phó Tổng Giám đốc: Thượng tá nguyễn Đức Hồng

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng: Đại tá Lê Trung Hà - Chánh Văn phòng
  • Phòng Tham mưu Kế hoạch: Đại tá Nguyễn Quốc Tuấn – Trưởng phòng
  • Phòng Dự án Đấu thầu: Thiếu tá Bùi Quốc Anh – Phụ trách Phó Trưởng phòng
  • Phòng Kỹ thuật Công nghệ: Trung tá Trịnh Việt Cường – Phụ trách Phó Trưởng phòng
  • Phòng Tổ chức Lao động: Đại tá Ngô Mạnh Hùng – Phụ trách Phó Trưởng phòng
  • Phòng Tài chính: Trung tá Lê Thị Bích Hoàn – Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng
  • Phòng Điều tra Hình sự: Thượng tá Nguyễn Văn Giang – Trưởng phòng
  • Phòng Chính trị: Đại tá Bùi Thế Vinh – Chủ nhiệm
  • Thanh tra Binh đoàn: Thượng tá Ngô Thạch Sơn - Chánh Thanh tra
  • Ban Kiểm soát: Đại tá Trần Khắc Hùng

Khối công ty mẹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công ty Tư vấn Thành An 191 (Công ty 491)
  • Công ty Thành An 195
  • Công ty Thành An 141
  • Công ty Thành An 116 (CN Hòa Bình)
  • Công ty Thành An 119 (CN Miền Trung)
  • Xí nghiệp Thành An 115 (XN Cảng)
  • Trường Trung cấp nghề số 18
  • Trung tâm rà phá bom mìn và kiểm định chất lượng xây dựng Thành An 161
  • Trung tâm Cung ứng và Xuất khẩu lao động Thành An
  • Các Ban Điều hành Dự Án: 11B, R13, 11S, 11G, 11E, 11A, Đường Hồ Chí Minh

Các Công ty con[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng Công ty 789
  • Công ty TNHH MTV Thành An 117 (Chi nhánh TP HCM)
  • Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96
  • Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 386
  • Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665

Ngành nghề kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

1. Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép:

1 Thi công nạo vét và san lấp mặt bằng;
2 Lắp đặt thiết bị cơ, điện, nước công trình, trang trí nội ngoại thất và hoàn thiện công trình;
3 Lắp đặt và kinh doanh thiết bị máy móc;
4 Tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng;
5 Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;
6 Khai thác khoáng sản;
7 Sản xuất cơ khí, sửa chữa thiết bị và các sản phẩm cơ khí phục vụ xây dựng và tiêu dùng;
8 Vận tải phục vụ xây dựng;
9 Dịch vụ nhà khách;
10 Đào tạo, huấn luyện và cung ứng lao động ngành xây dựng;
11 Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng phục vụ xây dựng của TCT;
12 Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà;
13 Thí nghiệm vật liệu xây dựng và cơ học đất;
14 Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;
15 Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
16 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình cấp thoát nước, các công trình công cộng, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;
17 Xây dựng các công trình giao thông: Đường bộ, đường sắt, đường thủy, cầu đường bộ, cầu đường sắt, công trình ngầm, hầm, sân bay, nhà gà, bến cảng, hệ thống thông tin tín hiệu;
18 XD các công trình thủy lợi: Hồ chứa nước, đê, đập, hệ thống tưới tiêu thủy nông;
19 Xây dựng các công trình thủy điện; nhiệt điện, đường dây tải điện, trạm biến thế, hệ thống chiếu sáng giao thông và đô thị;
20 Trùng tu tôn tạo di tích lịch sử văn hóa;
21 SXKD vật liệu, vật tư, thiết bị xây dựng, phế liệu, hàng thanh xử lý;
22 Đại lý xăng dầu.
23 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
24 Kho bãi và lưu giữ hàng hoá trong kho khác;
25 Hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thuỷ nội địa;
26 Bốc xếp hàng hoá cảng sông;
27 Bán lẻ thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh;
28 Hoạt động kiến trúc (Thiết kế kho và đường ống xăng dầu);
29 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
30 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.
31 Khảo sát, dò tìm, xử lý bom, mìn, vật nổ.

2. Ngành nghề kinh doanh đang thực hiện:

Theo đúng Đăng ký kinh doanh.

3. Công nghệ sản xuất chủ yếu đang thực hiện tại doanh nghiệp:

Thi công xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng.

4. Đặc điểm riêng nổi bật về công nghệ của Doanh nghiệp:

Áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), vận dụng Tiêu chuẩn AASHTO, ASTM cho công trình hạ tầng, thực hành Hệ thống Quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2008.

5. Các thông tin khác:

Tổng công ty Thành An luôn chú trọng đến chất lượng các công trình xây lắp và các sản phẩm công nghiệp thông qua việc áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001 : 2008 để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

Năng lực Tổng công ty[sửa | sửa mã nguồn]

1. Tổng công ty Thành An
- Tên doanh nghiệp: Tổng công ty Thành An - Công ty TNHH một thành viên

- Tên viết tắt: Tổng công ty Thành An

- Tên Quân sự: Binh đoàn 11 - Bộ Quốc phòng

- Tên tiếng Anh: Thanh An one Member Limited Liability Corporation

Tên giao dịch quốc tế: Thanh An Corporation     

Được thành lập ngày 11/6/1982 theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Tổng công ty Thành An được tổ chức biên chế gồm 30 đầu mối đã thực hiện thi công xây dựng nhiều công trình của Bộ Quốc phòng từ những thập niên 60 - 70 và một số công trình trọng điểm Quốc gia; có nhiệm vụ thi công xây dựng công trình phổ thông, công nghiệp cho quốc phòng, đồng thời nhận thi công các công trình trọng điểm của Nhà nước có yêu cầu mỹ thuật, kỹ thuật phù hợp với năng lực và trình độ của đơn vị; tổ chức sản xuất và khai thác một phần vật liệu xây dựng bảo đảm trực tiếp cho Tổng công ty thi công, thực hiện nghĩa vụ quốc tế giúp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng hoà nhân dân Campuchia về xây dựng cơ bản. Là một doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Thành An có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư chuyên ngành, đội ngũ công nhân kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm về tổ chức quản lý, thi công nhiều loại hình công trình trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, cùng hệ thống máy móc, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách, coi thương trường như chiến trường, từng bước khẳng định mình.   

Với hơn 30 năm kinh nghiệm, Tổng công ty Thành An đã thực sự trưởng thành và phát triển, tạo được nhiều uy tín trên thị trường xây dựng Việt Nam và thị trường Quốc tế.

2. Tổng công ty Thành An là một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, đường sắt, đường dây và trạm biến áp, sân bay, bến cảng, thi công nền móng công trình, nạo vét, san lấp mặt bằng, lắp đặt thiết bị, tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng, khai thác khoáng sản, đào tạo nghề, cung ứng và xuất khẩu lao động, đầu tư phát triển nhà và đô thị, kinh doanh bất động sản, rà phá bom mìn, buôn bán vật liệu xây dựng, xử lý nền đất yếu...

3. Trong những năm vừa qua, Tổng công ty đã tham gia hầu hết các công trình lớn trọng điểm của Quân đội như Sở Chỉ huy cơ quan Bộ Quốc phòng, các học viện nhà trường, các quân khu quân đoàn, quân binh chủng, các bệnh viện và trung tâm y tế lớn, đồng thời Tổng công ty cũng tham gia nhiều dự án lớn của nhà nước và nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Đặc biệt có nhiều công trình đòi hỏi phải áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến như công trình xử lý nền đất yếu bằng phương pháp hút chân không (Công trình xử lý nền đất yếu khu Depot), thi công tầng hầm bằng phương pháp Top - Down (Công trình Trụ sở uỷ ban Dân tộc)… Nhiều dự án, công trình hoàn thành đã được Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông, Công đoàn ngành xây dựng Việt Nam tặng cờ, huy chương vàng chất lượng cao sản phẩm xây dựng. Đặc biệt, năm 2009 Tổng công ty đã hoàn thành chứng chỉ chất lượng ISO 9001: 2008.      

Với hơn 1.940 kỹ sư thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau. 1.300 kỹ thuật viên, hơn 10.000 thợ lành nghề và thợ lái máy các loại. Cùng với đầy đủ các loại thiết bị máy móc hiện đại và đồng bộ, Tổng công ty Thành An sẵn sàng đáp ứng thi công xây dựng các loại công trình trên nhiều quy mô khác nhau.      

Với phương châm luôn coi trọng chất lượng, lấy chữ tín lên hàng đầu, Tổng công ty Thành An luôn mong muốn được hợp tác với tất cả các doanh nghiệp và bạn hàng trong nước và quốc tế.

4. Năng lực tài chính:
       - Vốn điều lệ:
500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷ đồng chẵn).

- Doanh thu trong 3 năm gần đây: Đạt 3.260 tỷ đồng (Năm 2010); 2.057 tỷ đồng (Năm 2011); 2.382 tỷ đồng (Năm 2012).

- Lợi nhuận sau thuế trong 3 năm gần đây: Đạt 61,7 tỷ đồng (Năm 2010); 30 tỷ đồng (Năm 2011); 28,7 tỷ đồng (Năm 2012).

5. Tổng công ty Thành An có hệ thống các Công ty, Xí nghiệp thành viên trên toàn lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài. Với phương châm "Năng suất, chất lượng, hiệu quả, an toàn tuyệt đối", lấy chữ tín lên hàng đầu, Tổng công ty Thành An luôn mong muốn hợp tác với tất cả các doanh nghiệp, bạn hàng trong nước và quốc tế.

6. Chứng chỉ hành nghề:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty TNHH một thành viên, mã số doanh nghiệp 0100108663 cấp ngày 23/8/2012- Chứng chỉ ISO 9001: 2008.

7. Một số công trình tiêu biểu đã và đang thi công:
* Các công trình bệnh viện:
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 - Hà Nội; Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội; Bệnh viện bệnh nhiệt đới; Bệnh viện Sóc Trăng; Bệnh viện Đồng Hới; Viện Quân y 175 - TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Việt Nam - Cu Ba; Bệnh viện Nội tiết Trung ương - Hà Nội; Bệnh viện Đa khoa Phổ Yên - Thái Nguyên; Viện Quân y 103, 105, 354, 110; Bệnh viện đa khoa Sông Mã; Bệnh viện Đa khoa Nghệ An...

* Các công trình sân bay:
Sân bay Quốc tế Nội Bài - Hà Nội; Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất - Thành phố Hồ Chí Minh; Sân bay Cát Bi - Hải Phòng; Sân bay Vinh - Nghệ An; Sân bay Sao Vàng - Thanh Hoá; Sân bay Liên Khương - Đà Lạt; Sân bay Rạch Giá - Kiên Giang; Sân bay Điện Biên - Điện Biên Phủ; Sân bay Cà Mau - Cà Mau; Sân bay UODOMXAY - CHDCND Lào...

* Các công trình nhà ở, khách sạn:
Dự án nhà ở khu đô thị Ecopark; Nhà chung cư cao tầng khu đô thị Mỹ Đình I; II: Nhà C6; Nhà A1; nhà C7.. Nhà chung cư No5/Quân chủng Hải quân; Nhà ở cơ quan, nhà ở khối trực thuộc, nhà ăn cơ quan, nhà xe ôtô cơ quan/Lữ 189 - Cam Ranh; Nhà cung ứng, nhà ở cán bộ công nhân viên Cục A21 - Bộ công an;.

- Khách sạn Hải Thành - Quân chủng Hải Quân/BQP.

- Khu nghỉ dưỡng Đoàn 296 - Tổng cục Hậu cần/BQP.

* Các công trình bên Lào:
- Trường đại học Quốc gia Viêng Chăn.

- Trường đào tạo cán bộ quản lý kinh tế kế hoạch Viêng Chăn.

- Tổ hợp nhà ở, nhà làm việc khu vực Sầm Nưa, Tỉnh Xiêng Khoảng, CHDCND Lào.

- Thi công xây lắp và hạ tầng kỹ thuật công trình Trung tâm khoa học hình sự Bộ An ninh Lào.

- Thi công xây lắp và hạ tầng kỹ thuật công trình Trụ sở cơ quan đại diện Bộ Công an Việt Nam tại nước CHDCND Lào.

- Trung tâm khoa học hình sự thuộc Bộ An ninh Lào.

* Các công trình Trụ sở làm việc:
- Bộ Quốc phòng, Tổng cục 2, Tổng cục Hậu cần...

- Quân khu I, Quân khu II, Quân đoàn I.

- Quân chủng Hải quân.

- Trụ sở Tỉnh ủy Bắc Kạn, Sóc Trăng.

- Trụ sở Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở tài nguyên và môi trường Quảng Bình, Ủy ban dân tộc...

- Trụ sở Cục thuế Hà Nội, Cục thuế TP Hồ Chí Minh, Cục thuế Cà Mau, Cục thuế Thái Bình, Cục thuế Quảng Ninh, Cục thuế TP Vũng Tàu, Chi Cục thuế Đồ Sơn - Hải Phòng...

- Trụ sở Viettel Tuyên Quang, Hưng Yên, Huế, Sóc Trăng...

- Hầm thoát hiểm Trụ sở Bộ ngoại giao.

- Trụ sở Toà án nhân dân Quận Đống Đa.

- Các công trình kiến trúc thuộc dự án tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân.

* Các công trình giao thông:
- Đường Quốc lộ 1A: Hợp đồng số1 ADB2, Hợp đồng FS5, Hợp đồng số 2 ADB3, Quảng Ngãi - Bình Định, Đường Thường Tín - Cầu Giẽ.

- Đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài.

- Đường cao tốc Láng - Hoà Lạc.

- Đường Hồ Chí Minh đoạn Đăk Rông - Tà Rụt, Chơn Thành - Đức Hòa, Năm Căn - Đất Mũi, Gia Nghĩa.

- Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương.

- Đường nối Dung Quất - sân bay Chu Lai - Cảng Kỳ Hà.

- Đường Trần Hưng Đạo - TP Hoà Bình.

- Đường Quốc lộ 32, đoạn Nghĩa Lộ - Vách Kim - Yên Bái.

- Quốc lộ 14 - Thị xã Gia Nghĩa - Tỉnh Đắk Nông.

- Dự án đường Trường Sơn Đông đoạn Xã Hiếu - Cầu Lệ Bắc.

- Dự án khôi phục, cải tạo Quốc lộ 70.

- Gói 4:Dự án cải tạo nâng cấp QL 55 - Tỉnh Bình Thuận.

- Gói thầu số 13A: QL 30 - Tỉnh Đồng Tháp.

- Dự án cải tạo QL38.

- Đường từ khu CN Hòa Hiệp 1 đến bắc cầu Đà Nông thuộc DA "Hạ tầng đô thị nam TP Tuy Hoà - Vũng Rô.

- Thi công hệ thống đường lăn - Dự án cơ sở hạ tầng trung đoàn PKKQ tại Cam Ranh.

- Đường Tuần tra Biên giới (Dự án 47): Sơn La, Thanh Hóa, Kon Tum.

- Đường Tuần tra Biên giới tỉnh Đắk Lắk (giai đoạn 2017 - 2020)

* Các công trình xử lý đất yếu:
- Cọc khoan nhồi bệ, trụ và xà mũ khu Văn Khê - La Khê thuộc dự án tuyến đường sắt đô thị trên cao tuyến Hà Đông - Cát Linh

- Thi công xử lý nền đất yếu khu Depot.

- Sở Công an Lạng Sơn.

* Các công trình rà phá bom mìn và xử lý vật nổ:

Dự án Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, dự án khu di tích Trần Hưng Đạo - huyện Nguyên Bình - Cao Bằng, đường nối khu di tích thắng cảng Hương Sơn đến khu du lịch Tam Chúc - Khả Phong - Hà Nội...

* Các công trình thuộc các trường Đại học:
Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Thái Nguyên, Đại học Pháp lý, Đại học Mỏ địa chất, Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Y Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Kỹ thuật Mật Mã, Đại học Huế, Đại học SPKT Hưng Yên, Học viện An ninh, Học viện Cảnh sát...

* Các công trình về nạo vét, san nền:
Khu công nghiệp LOTECO - Long Bình; Khu công nghiệp Dung Quất; Khu đô thị mới Nam Lê Lợi - Quảng Ngãi; Khu công nghiệp AMATA - Đồng Nai; Khu công nghiệp Phúc Khánh - Thái Bình; Khu đô thị mới Nam Thăng Long, Cảng Cái Lân - Quảng Ninh; Khu công nghiệp Quảng Yên - Quảng Ninh; Khu liên hiệp thể thao quốc gia, nạo vét luồng và khu nước nêu đậu tàu + san nền dự án TS01, San lấp mặt bằng giai đoạn dự án Vsip Bắc Ninh...

* Các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện:
Thuỷ điện Bản Vẽ, Thuỷ điện Hương Điền, Thuỷ điện Sông Tranh II, Khe Bố, Đập thuỷ lợi Môn Sơn, Nhà Bà, Hồ chứa nước Quỳnh Tam, Cảng Cái Cui, đê chắn sóng đảo Cô Tô, cải tạo nâng cấp đê âu tàu lớn - dự án cảng cá và dịch vụ hậu cần nghề cá đảo Cồn Cỏ (giai đoạn 2); xây dựng đê Tây, đê Đông và các công trình phụ trợ thuộc khu vực bảo vệ bờ đoạn Đồn Biên phòng 464 cũ; Kè chống xói lở bảo vệ đảo Cồn Cỏ kết hợp phát triển Kinh tế - Xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh...

* Các công trình bể bơi:
- Bể bơi Học viện Kỹ thuật mật mã, Bể bơi Học viện kỹ thuật quân sự, bể bơi Việt Trì, bể bơi Hưng Yên, bể bơi Đồng Hới- Quảng Bình...- Bể thử mô hình tàu thủy - Bộ Giao thông.

* Các công trình công nghiệp:
- Các nhà máy Quốc phòng: Nhà máy M1 (Viettel); Z111, Z113, Z115, Z127, Z131, Z192, Z195 (Tổng cục CNQP); X52 (QCHQ).

- Nhà máy Xi măng X77.

- Nhà xưởng sản xuất của các Công ty 20, 22, 28, 32 (TCHC).

* Các công trình Nhà thi đấu, sân vận động:
- Nhà thi đấu Đại học TDTT Cần Thơ, Học viện Lục quân I, Đại học Nông nghiệp...

- Sân vận động: Đông Kinh - Lạng Sơn, Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ.

* Các dự án chủ động:
- Liên danh - Liên kết: Nhân Chính, Thành An Tower. - Nhà ở cán bộ (Thu nhập thấp): Kim Giang, Tây Tựu.

Chính sách, chất lượng[sửa | sửa mã nguồn]

http://binhdoan11.vn/modules.php?name=Info&mid=23

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Quân công Hạng nhất[2]
  • 01 Huân chương Quân công hạng Nhì (1985)
  • 01 Huân chương Quân công hạng Ba (1984)
  • 02 Huân chương lao động hạng Nhất (2002, 2005)

Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nguyễn Quốc Dũng, Thiếu tướng (3/2016)
  • Võ Hồng Thắng, Thiếu tướng (4/2012-3/2016)
  • Bùi Quang Vinh, Thiếu tướng (7/2008-4/2012)
  • Trần Xuân Cảnh, Đại tá (10/2005-7/2008)
  • Phạm Gia Thọ, Đại tá (3/2002-10/2005)
  • Phạm Trinh Hà, Đại tá (3/1999-02/2002)
  • Nguyễn Tiến Long, Đại tá (4/1991-1999)
  • Nguyễn Văn Ngoạn, Đại tá (7/1988-9/1989)
  • Nguyễn Đàm, Đại tá (7/1986-5/1988)
  • Lê Trung Ngôn, Thiếu tướng (1982-1986)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]