Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tổng cục chính trị
Quân đội nhân dân Việt Nam
Vietnam People's Army General Department of Politics.png
Quốc gia Việt Nam
Thành lập22 tháng 12 năm 1944; 76 năm trước (1944-12-22)
Phân cấpCơ quan (Nhóm 2)
Nhiệm vụLà cơ quan Chính trị đầu ngành
Bộ phận củaFlag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy61, đường Lý Nam Đế, Hà Nội
Khẩu hiệuTrung thành, kiên định, gương mẫu, tiêu biểu, nguyên tắc, dân chủ, chủ động, sáng tạo, nhạy bén, sắc sảo, đoàn kết, thống nhất, quyết chiến, quyết thắng
Chỉ huy
Chủ nhiệm
Vietnam People's Army General.jpg
Phó Chủ nhiệm
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Vietnam People's Army Colonel General.jpg
Chủ nhiệm đầu tiên
Vietnam People's Army General.jpg

Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội dưới sự lãnh đạo của Ban Bí thư Trung ương ĐảngQuân ủy Trung ương Việt Nam. Các Ban Tổ chức, Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra Trung ương giúp Trung ương hướng dẫn và kiểm tra công tác chính trị và công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong quân đội.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan tiền thân của Tổng cục chính trị là Cục Chính trị, được thành lập tháng 9 năm 1945 theo chỉ thị của Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương nhằm quản lý công tác chính trị trong các lực lượng vũ trang do Việt Minh lãnh đạo, mà nòng cốt là Việt Nam Giải phóng quân. Lãnh đạo đầu tiên của Cục là Văn Tiến Dũng[2].

Ngày 2 tháng 3 năm 1946, Kháng chiến Ủy viên Hội được thành lập với Võ Nguyên Giáp làm Chủ tịch. Đến ngày 25 tháng 3 năm 1946, với Sắc lệnh số 34-NV của Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến ký, đã đặt Chính trị Cục trở thành một trong 10 cơ quan chuyên môn của Bộ Quốc phòng. Lãnh đạo Cục Chính trị là Hoàng Đạo Thúy với chức vụ Cục trưởng Chính trị Cục. Từ ngày 24 tháng 4 năm 1946, Hoàng Văn Hoan thay thế giữ chức Cục trưởng.

Bên cạnh đó, ngày 6 tháng 5 năm 1946, Kháng chiến Ủy viên Hội đổi tên thành Quân sự Ủy viên Hội theo Sắc lệnh 60-SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh, gọi tắt là Quân ủy hội. Một Cục Chính trị khác được thành lập trực thuộc Quân ủy hội, do Trần Huy Liệu giữ chức Chính trị Cục trưởng, với Trần Độ làm phụ tá[3].

Mãi đến cuối tháng 11 năm 1946, Bộ Quốc phòng được sáp nhập với Quân sự Ủy viên Hội thành Bộ Quốc phòng - Tổng Chỉ huy, do Võ Nguyên Giáp làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Chỉ huy Quân đội toàn quốc theo Sắc lệnh 230-SL ngày 30 tháng 11 năm 1946 của Chủ tịch nước. Cục Chính trị của Bộ Quốc phòng và Cục Chính trị của Quân ủy hội sáp nhập lại thành Cục Chính trị, trực thuộc Bộ Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia Việt Nam. Lãnh đạo Cục Chính trị một lần nữa giao cho Văn Tiến Dũng (quyền Cục trưởng từ tháng 12 năm 1946, chính thức từ ngày 12 tháng 2 năm 1947). Từ ngày 18 tháng 10 năm 1949, Cục trưởng Cục Dân quân Lê Liêm kiêm chức Cục trưởng Cục Chính trị.

Tháng 7 năm 1950, Cục Chính trị được nâng lên thành Tổng cục chính trị, trực thuộc Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội Quốc gia và dân quân Việt Nam theo tinh thần Sắc lệnh 121-SL ngày 11 tháng 7 năm 1950. Mãi đến sau năm 1975, khi Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam chấm dứt hoạt động, Tổng cục chính trị chuyển về thành một cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị thông qua Nghị quyết ố 51-NQ/TW về tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Theo đó, ngoài cấp trưởng đứng đầu một đơn vị thì còn có Chính ủy, Chính trị viên (trước là cấp phó về chính trị).[4]

Theo đó ngày 21 tháng 11 năm 2011, Ban Bí thư ra Quy định số 50-QĐ/TW về Tổ chức cơ quan chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam nhằm xác định đúng vai trò, chức năng và hoàn thiện cơ chế thực hiện theo Nghị quyết 51/2005/Bộ Chính trị.[4]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

TT Đơn vị Ngày thành lập Tương đương Địa chỉ Ghi chú
1 Văn phòng Tổng cục chính trị 11.5.1946

(&000000000000007500000075 năm, &0000000000000128000000128 ngày)

Quân đoàn 61, đường Lý Nam Đế, Hà Nội
2 Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương Quân khu 61, đường Lý Nam Đế, Hà Nội
3 Cục Chính trị 31.10.1949

(&000000000000007100000071 năm, &0000000000000320000000320 ngày)

Quân đoàn 61, đường Lý Nam Đế, Hà Nội
4 Cục Tổ chức 6.5.1946

(&000000000000007500000075 năm, &0000000000000133000000133 ngày)

Quân khu
5 Cục Cán bộ 28.2.1947

(&000000000000007400000074 năm, &0000000000000200000000200 ngày)

Quân khu
6 Cục Tuyên huấn 11.5.1946

(&000000000000007500000075 năm, &0000000000000128000000128 ngày)

Quân khu
7 Cục Bảo vệ An ninh Quân đội 20.7.1950

(&000000000000007100000071 năm, &000000000000005800000058 ngày)

Quân khu Số 72 Thái Hà - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội
8 Cục Chính sách 26.2.1947

(&000000000000007400000074 năm, &0000000000000202000000202 ngày)

Quân đoàn Số 38A, Lý Nam Đế,, Hà Nội
9 Cục Dân vận 1.5.1947

(&000000000000007400000074 năm, &0000000000000138000000138 ngày)

Quân đoàn
10 Cục Hậu cần Sư đoàn Ngõ 14 Lý Nam Đế, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
11 Ban Công đoàn Quốc phòng 6.3.1949

(&000000000000007200000072 năm, &0000000000000194000000194 ngày)

Sư đoàn 25A Phan Đình Phùng, thành phố Hà Nội.
12 Ban Thanh niên Quân đội Sư đoàn
13 Ban Phụ nữ Quân đội 10.3.1993

(&000000000000002800000028 năm, &0000000000000190000000190 ngày)

Sư đoàn
14 Tòa án Quân sự Trung ương 13.9.1945

(&000000000000007600000076 năm, &00000000000000030000003 ngày)

Quân khu 25, Lý Nam Đế, Hà Nội
15 Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương 12.5.1961

(&000000000000006000000060 năm, &0000000000000127000000127 ngày)

Quân khu Số 5, Hoàng Diệu, Hà Nội
16 Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật quân đội 23.9.1955

(&000000000000006500000065 năm, &0000000000000358000000358 ngày)

Quân đoàn 101 Nguyễn Chí Thanh, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
17 Bảo tàng lịch sử quân sự Việt Nam 17.7.1956

(&000000000000006500000065 năm, &000000000000006100000061 ngày)

Quân đoàn 28A Điện Biên Phủ, Điện Bàn, Ba Đình, Hà Nội
18 Điện ảnh Quân đội nhân dân 17.8.1960

(&000000000000006100000061 năm, &000000000000003000000030 ngày)

Sư đoàn 17 Ly Nam De, Quán Thánh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
19 Tạp chí Quốc phòng toàn dân 1.4.1948

(&000000000000007300000073 năm, &0000000000000168000000168 ngày)

Quân đoàn 38A, Lý Nam Đế, Hà Nội
20 Tạp chí Văn nghệ quân đội 1.1.1957

(&000000000000006400000064 năm, &0000000000000258000000258 ngày)

Sư đoàn 4 Ly Nam De, Quán Thánh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
21 Báo Quân đội nhân dân 20.10.1950

(&000000000000007000000070 năm, &0000000000000331000000331 ngày)

Quân đoàn Số 7 Phan đình phùng, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
22 Nhà xuất bản Quân đội nhân dân 11.7.1950

(&000000000000007100000071 năm, &000000000000006700000067 ngày)

Sư đoàn 23 Lý nam đế,, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
23 Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội 19.5.2011

(&000000000000001000000010 năm, &0000000000000120000000120 ngày)

Quân đoàn Số 165 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội
24 Đoàn 871 7.8.1971

(&000000000000005000000050 năm, &000000000000004000000040 ngày)

Sư đoàn 676 Nguyễn Văn Cừ, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
25 Thư viện Quân đội 15.11.1957

(&000000000000006300000063 năm, &0000000000000305000000305 ngày)

Sư đoàn 83 Ly Nam De, Cửa Đông, Hoàn Kiếm, Hà Nội
26 Công ty in Quân đội 1 27.07.1993

(&000000000000002800000028 năm, &000000000000005100000051 ngày)

Sư đoàn Số 21, Lý Nam Đế, Phường Hàng Mã, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
27 Công ty in Quân đội 2 5.8.1975

(&000000000000004600000046 năm, &000000000000004200000042 ngày)

Sư đoàn 65 Hồ Văn Huê, Phường 9, Phú Nhuận, Hồ Chí Minh
28 Nhà hát Ca múa nhạc Quân đội 15/3/1951

(&000000000000007000000070 năm, &0000000000000185000000185 ngày)

Sư đoàn Đường Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
29 Nhà hát kịch nói Quân đội 10/1/1955

(&000000000000006600000066 năm, &0000000000000249000000249 ngày)

Sư đoàn Số 2, ngõ 65 Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
30 Nhà hát chèo Quân đội 1.10.1954

(&000000000000006600000066 năm, &0000000000000350000000350 ngày)

Sư đoàn 45 Ngõ 126 Xuân Đỉnh, Xuân Đỉnh, Tây Hồ, Hà Nội
31 Trung tâm QLHV và BD cán bộ Sư đoàn
32 Công ty HACOTA Sư đoàn 161-163, Trần Quốc Thảo, P. 9, Q. 3, Tp. Hồ Chí Minh

Hệ thống cơ quan Chính trị trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng cục chính trị thuộc Bộ Quốc phòng
  • Cục Chính trị thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, các Quân khu, Quân chủng, Tổng cục, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Học viện Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Quân đoàn, Binh chủng và tương đương.
  • Phòng Chính trị thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ CHBP tỉnh, thành phố trực thuộc TW và tương đương.
  • Ban Chính trị thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Số: 50-QĐ/TW VỀ TỔ CHỨC CƠ QUAN CHÍNH TRỊ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN Việt Nam năm 2011”.
  2. ^ Từ điển bách quan quân sự Việt Nam 2004. Tr. 985.
  3. ^ Trần Độ, "Chúng tôi làm báo Vệ Quốc Quân" (Hồi ký).
  4. ^ a b Quy định số 50-QĐ/TW ngày 21/11/2011 về tổ chức cơ quan chính trị trong quân đội nhân dân Việt Nam
  5. ^ a b “Chủ tịch nước dự Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Truyền thống Tổng cục chính trị”.
  6. ^ a b “Kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống Tổng cục chính trị”.