Bộ Tư lệnh Vùng 3 Hải quân Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Tư lệnh Vùng 3 Hải quân
Hoạt động26/10/1975 (&0000000000000044.00000044 năm, &0000000000000329.000000329 ngày)
Quốc gia Việt Nam
Phục vụFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Phân loạiBộ Tư lệnh Vùng (Nhóm 5)
Chức năngBảo vệ vùng biển Bắc Trung Bộ
Quy mô9.000 người
Bộ phận củaVietnam People's Navy insignia.png Quân chủng Hải quân
Bộ chỉ huycảng Tiên Sa, Đà Nẵng
Đặt tên theothứ tự thời gian:

1975: BCH Vùng Duyên hải 3
1978: BCH Vùng 3 Hải quân

2011: BTL Vùng 3 Hải quân
Các tư lệnh
Tư lệnh
Vietnam People's Navy Commodorel.jpg
Chính ủy
Vietnam People's Navy Rear Admiral.jpg

Bộ Tư lệnh Vùng 3 Hải quân[1][2][3][4] trực thuộc Quân chủng Hải quân là Bộ Tư lệnh tác chiến hải quân độc lập quản lý và bảo vệ vùng biển giữa miền Trung, từ Quảng Bình đến Bình Định gồm các tỉnh là Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế,Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định gồm các đảo Cồn Cỏ, Lý Sơn, Quần đảo Hoàng Sa, v.v.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 26 tháng 10 năm 1975, thành lập Vùng Duyên hải 3 thuộc Bộ Tư lệnh Hải quân.
  • Năm 1978, Vùng Duyên hải 3 đổi tên thành Bộ Chỉ huy Vùng 3 Hải quân thuộc Quân chủng Hải quân
  • Ngày 14 tháng 1 năm 2011, nâng cấp Bộ Chỉ huy Vùng Hải quân 1 thành Bộ Tư lệnh Vùng 3 Hải quân.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư lệnh: Đại tá Phạm Văn Hùng (nguyên Phó Tư lệnh- Tham mưu trưởng)
  • Chính ủy: Chuẩn đô đốc Mai Trọng Định (nguyên Phó Chính ủy Bộ Tư lệnh Vùng 3 Hải quân)
  • Phó tư lệnh: Đại tá Vũ Đình Hiển (nguyên Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 172- Vùng 3 Hải quân)
  • Phó tư lệnh: Đại tá Đoàn Bảo Anh (nguyên Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 161- Vùng 3 Hải quân)
  • Phó tư lệnh: Đại tá Nguyễn Quốc Quảng
  • Phó chính uỷ: Đại tá Nguyễn Hữu Minh (nguyên Chủ nhiệm chính trị Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân)

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Kỹ thuật
  • Ban Tài chính
  • Lữ đoàn 172
  • Lữ đoàn 680
  • Lữ đoàn 161
  • Trung đoàn 351
  • Trung tâm Bảo đảm kỹ thuật 354
  • Trung tâm huấn luyện Chuyên môn kỹ thuật
  • Tiểu đoàn 355

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]