Quân chủng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Quân chủng là một thành phần cao cấp trong tổ chức quân đội, hoạt động tác chiến có ý nghĩa chiến lược, trong một môi trường nhất định (trên không, trên bộ, trên biển), được tổ chức biên chế, trang bị, huấn luyện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phương thức tác chiến. Mỗi quân chủng có các binh chủng.

  • Quân chủng Lục quân: là quân chủng tác chiến chủ yếu trên mặt đất. Trong quân đội nhiều nước, QCLQ thường là quân chủng có số quân đông nhất và giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt lực lượng đối phương, đánh chiếm và giữ đất đai.
  • Quân chủng Hải quân: là quân chủng thực hiện những nhiệm vụ tác chiến trên các chiến trường biển và đại dương. Có các binh chủng: tàu mặt nước, tàu ngầm, pháo binh hải quân, tên lửa bờ biển, thủy quân lục chiến...
  • Quân chủng Không quân là quân chủng làm nhiệm vụ sử dụng khí cụ bay để đánh các mục tiêu trên không, trên đất liền và trên biển.

Quân đội Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Quân đội Hoa Kỳ có 5 quân chủng (Service branches):

  • Lục quân (Army), thành lập ngày 14/6/1775 và thuộc Bộ Quốc phòng
  • Hải quân (Navy), thành lập ngày 13/10/1775 và thuộc Bộ Quốc phòng
  • Thủy quân lục chiến (Marine Corps), thành lập ngày 10/11/1775 và thuộc Bộ Quốc phòng
  • Tuần duyên (Coast Guard), thành lập ngày 4/8/1790 và trong thời bình thuộc Bộ An ninh nội địa
  • Không quân (Air Force), thành lập ngày 18/9/1947 và thuộc Bộ Quốc phòng

Quân đội Liên bang Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Trong quân đội Liên bang Nga có các quân chủng (вид войск hoặc вид Вооружённых Сил) sau:

  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân

Ngoài ra còn có 3 binh chủng độc lập (Самостоятельные рода войск), không thuộc quân chủng nào:

  • Binh chủng Vũ trụ
  • Binh chủng Tên lửa chiến lược
  • Binh chủng Đổ bộ đường không

Trước năm 1999, quân đội Nga còn có Quân chủng Phòng không, nhưng từ ngày 1/1/1999, lực lượng này chỉ là một binh chủng thuộc Lục quân, và lực lượng phòng không trong Không quân.

Quân đội Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Quân đội Trung Quốc (Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc) có các quân chủng sau:

  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân
  • Bộ đội pháo binh thứ hai (第二炮兵部队), tức Lực lượng Tên lửa chiến lược

Quân đội Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Quân đội Nhân dân Việt Nam có các quân chủng:

Theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 2008, Tư lệnh Quân chủng có quân hàm cao nhất là Trung tướng hoặc Phó đô đốc (đối với Hải quân).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]