Cục Đối ngoại, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cục Đối ngoại
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Thành lập28 tháng 5, 1964; 55 năm trước
Phân cấpCục chức năng (nhóm 3)
Nhiệm vụLà cơ quan tham mưu chiến lược đầu ngành về công tác đối ngoại
Bộ phận củaFlag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy33, Phạm Ngũ Lão, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Chỉ huy
Cục trưởngTrung tướng Vũ Chiến Thắng

Cục Đối ngoại [1] trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là cơ quan tham mưu chiến lược đầu ngành về công tác đối ngoại quốc phòng cho Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng.

Lược sử hình thành[2][sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 28/5/1964, Bộ Quốc phòng đã ra Quyết định số 62/QĐ-QP thành lập Cục Liên lạc Đối ngoại (Bộ Quốc phòng) để giúp Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng quản lý, chỉ đạo các hoạt động đối ngoại. Ngay sau khi được thành lập, cán bộ, nhân viên, chiến sĩ của Cục Đối ngoại đã tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ, củng cố đội ngũ và thực sự trưởng thành cả về chính trị, tư tưởng lẫn tổ chức, đủ sức hoàn thành tốt nhất mọi nhiệm vụ mà Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng giao phó.
  • Ngày 4/9/1989, Bộ trưởng Quốc phòng đã ra Quyết định đổi tên Cục Liên lạc Đối ngoại thành Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng với chức năng là cơ quan đầu ngành giúp Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) và Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Một là, thực hiện tốt chức năng tham mưu cho Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng về công tác Đối ngoại Quốc phòng
  • Hai là, nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong toàn quân thực hiện nhiệm vụ ĐNQP.
  • Ba là, xây dựng Cơ quan Cục Đối ngoại vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Sau nhiều lần điều chỉnh tổ chức biên chế, ngày 10/9/2010, Tổng tham mưu trưởng ra Quyết định 1773/QĐ-BQP về tổ chức biên chế Cục Đối ngoại - Bộ Quốc phòng gồm:

Thủ trưởng Cục

05 phòng nghiệp vụ đối ngoại quốc phòng

-Phòng Kế hoạch tổng hợp
-Phòng Châu Á
-Phòng Châu Âu
-Phòng Mỹ-Úc-Phi
-Phòng ASEAN & Đa phương

01 Phòng Hậu cần; 04 Ban

-Ban Chính trị
-Ban Tài chính
-Ban Hành chính
-Ban Xe máy - Kỹ thuật - Xăng dầu

03 đơn vị trực thuộc

-Nhà khách BQP
-Nhà khách Quân đội
-Đại diện Cục Đối ngoại phía Nam

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì (2009)[4]
  • Huân chương Quân công Hạng Nhất[5]
  • Anh hùng LLVT nhân dân thời kỳ đổi mới (2019)

Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]