Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng là cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có chức năng tổ chức, quản lý các cơ sở CNQP nòng cốt, bao gồm các viện nghiên cứu thiết kế, công nghệ vũ khí, các nhà máy, các liên hiệp xí nghiệp chế tạo vũ khí, trang bị và các phương tiện kỹ thuật quân sự, đảm bảo cho Quân đội Nhân dân Việt Nam chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

  • Chủ nhiệm Trung tướng Nguyễn Đức Lâm (cử nhân kinh tế).
  • Chính ủy: Trung tướng Lê Thanh Bình, (Tiến sĩ kinh tế, kỹ sư công nghệ hàn).
  • Phó chủ nhiệm:
    • Thiếu tướng Trần Gia Thịnh- Kỹ sư cơ khí
    • Thiếu tướng Khuất Việt Dũng, Tiến sĩ điều khiển tên lửa.
    • Thiếu tướng Đoàn Hùng Minh- Phó Giáo sư, Tiến sĩ điều khiển học
    • Thiếu tướng, Kỹ sư đóng tàu Nguyễn Đức Hải- kiêm Chủ tịch Công ty THNH MTV đóng tàu Ba Son
  • Phó Chính uỷ: Thiếu tướng Lê Khương Mẽ (nguyên Phó Cục trưởng Cục Tổ chức - Tổng cục Chính trị).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 15 tháng 9 năm 1945, ngày Hồ Chủ tịch ký sắc lệnh thành lập Phòng Quân giới trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam. Nhiệm vụ thu thập, mua sắm và tổ chức cơ sở sản xuất vũ khí trang bị cho quân đội. Tổ chức gồm các bộ phận: Sưu tầm, mua sắm, phân phối vũ khí; lập các bản vẽ kỹ thuật vũ khí; văn phòng. Đây là cơ quan đầu ngành quân giới Việt Nam. Ông Vũ Anh, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên quân sự toàn quốc được giao nhiệm vụ phụ trách Phòng Quân giới, chánh phòng là ông Nguyễn Ngọc Xuân.
  • Ngày 15 tháng 9 trở thành ngày truyền thống của ngành Quân giới Việt Nam.
  • Thực hiện sắc lệnh số 34/SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh, phòng Quân giới tổ chức thành Chế tạo Quân giới cục, trực thuộc Bộ Tổng tư lệnh Quân đội quốc gia Việt Nam. Phụ trách chung ông Vũ Anh, ông Nguyễn Ngọc Xuân giữ chức phó cục trưởng. Đồng thời ở các khu chuẩn bị thành lập các ty, khoa hoặc phòng quân giới để trực tiếp chỉ đạo các xưởng sửa chữa sản xuất vũ khí cho các đơn vị trong khu.
  • Ngày 4 tháng 2 năm 1947, Chế tạo Quân giới cục đổi tên thành Cục Quân giới do kỹ sư vũ khí nổi tiếng, sau này là Thiếu tướng (1948), Giáo sư (1980), Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô Trần Đại Nghĩa làm Cục trưởng. Cơ quan cục kiện toàn thành 3 nha và một phòng.
    • Nha Nghiên cứu kỹ thuật (có một xưởng sản xuất mẫu) do ông Trần Đại Nghĩa cục trương kiêm giám đốc, ông Hoàng Đình Phu phó giám đốc. Nhiệm vụ: nghiên cứu, thiết kế, chế thử các loại vũ khí mới theo yêu cầu chiến đấu. Nghiên cứu nâng cao chất lượng, hiệu quả các vũ khí sản xuất, nghiên cứu các vật liệu thay thế.
    • Nha Giám đốc binh công xưởng do ông Nguyễn Duy Thái làm giám đốc. Nhiệm vụ: Chỉ đạo kế hoạch và kỹ thuật sản xuất của các binh công xưởng, các ty quân giới
    • Nha Mậu dịch do ông Nguyễn Ngọc Xuân phó cục trưởng kiêm giám đốc, ông Nguyễn Quang phó giám đốc. Nhiệm vụ tìm nguồn vật tư và tổ chức thu mua máy móc, nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất quân giới.
    • Phòng Văn thư do ông Vũ Văn Đôn phụ trách. Nhiệm vụ quản lý hành chính, kế toán tài vụ và vận tải.
  • Ngày 11 tháng 7 năm 1950, Cục Quân giới trực thuộc Tổng cục Cung cấp, Bộ Tổng Tư lệnh quân đội quốc gia và dân quân Việt Nam.
  • Ngày 4 tháng 11 năm 1958, Bộ trưởng Quốc phòng ra Nghị định số 262/NĐA sáp nhập hai cục Quân giới, Quân khí, tổ chức thành Cục Quân giới trực thuộc Tổng cục Hậu cần. Ông Nguyễn Văn Nam làm Cục trưởng.
  • Ngày 29 tháng 1 năm 1966, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 128/QĐQP tách Cục Quân giới thành 2 cục Quân khí và Quân giới.
  • Ngày 10 tháng 9 năm 1974, Thực hiện Nghị quyết của Quân ủy Trung ương (số 39/QUTW ngày 5 tháng 4), Hội ôngnh phủ ra Nghị định (số 221/CP) thành lập Tổng cục Kỹ thuật thuộc Bộ Quốc phòng. Ngành Quân giới được tổ chức thành các cục: Cục Quản lý kỹ thuật - sản xuất, Cục Quản lý xí nghiệp và các nhà máy, xí nghiệp chế tạo vũ khí - khí tài - đạn dược trực thuộc Tổng Cục Kỹ thuật Bộ Quốc phòng.
  • Ngày 5 tháng 4 năm 1976, Tổng cục Xây dựng Kinh tế được thành lập theo Nghị định 59/CP của Chính phủ. Cuối năm 1979 được thu hẹp dần và đến cuối những năm 1980 thì được giải thể.
  • Ngày 7 tháng 11 năm 1985 Tổng cục Kinh tế được thành lập theo Nghị định số 260/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
  • Ngày 3 tháng 3 năm 1989, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng được thành lập với tên gọi Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế trên cơ sở Tổng cục Kinh tế và một số cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam - cơ quan quản lý các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp quốc phòng.
  • Từ tháng 7 năm 2000, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam được tổ chức lại và mang tên gọi hiện nay khi Bộ Quốc phòng tách hai chức năng quản lý công nghiệp quốc phòng - giao cho Tổng cục và chức năng quản lý Quân đội làm kinh tế (quản lý các doanh nghiệp quân đội)- giao cho Cục Kinh tế - Bộ Quốc phòng.
  • Theo pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng đã được Ủy ban Thường vụ QH khóa XII thông qua ngày 26-1 thì Cơ sở công nghiệp quốc phòng bao gồm:
"...a)Cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật được Nhà nước đầu tư phục vụ quốc phòng, an ninh, làm nòng cốt xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng (cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt) do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý.
b)Cơ sở sản xuất công nghiệp được Nhà nước đầu tư xây dựng năng lực sản xuất phục vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật động viên công nghiệp (cơ sở công nghiệp động viên)..." do Bộ Công thương quản lý.

Các cơ quan Tổng cục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Tham mưu
    • Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Trần Gia Thịnh
  • Cục Chính trị
    • Chủ nhiệm Chính trị: Đại tá Lâm Trọng Đông
  • Cục Quản lý công nghệ
    • Cục trưởng: Thiếu tướng, TS Đào Xuân Nghiệp
  • Cục Hậu cần
  • Văn phòng Tổng cục,
  • Phòng Quản lý dự án đầu tư
  • Phòng Vật tư
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Thông tin khoa học quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Thanh tra Tổng cục
  • Tạp chí Công nghiệp quốc phòng và kinh tế

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Các tàu chiến Molniya đang được đóng mới tại Nhà máy đóng tàu Ba Son
  • Viện Thiết kế tàu quân sự: 33B Phạm Ngũ Lão,Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Viện Thiết kế Vũ khí: thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
  • Viện Thuốc phóng - Thuốc nổ: phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội
  • Viện Công nghệ: xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng:
  • Xí nghiệp Liên hiệp Ba Son: thành lập ngày 04/8/1925, đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị dẫn đầu ngành đóng tàu quốc phòng, chuyên sửa chữa, đóng mới nhiều loại tàu quân sự hiện đại, hàng trăm lượt tàu biển phục vụ kinh tế và xuất khẩu, góp phần bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia biển đảo.
    • Ba Son nằm trên ngã ba sông Thị Nghè, tiếp giáp giữa 2 đường Tôn Đức Thắng và Nguyễn Hữu Cảnh thuộc Phường Bến Nghé – Quận I – TP. Hồ Chí Minh, với diện tích hơn 22ha, có trên 100.000m2 kho, xưởng sản xuất và phòng làm việc, trên 13.000m2 ụ, triền; trên một cây số cầu tàu, hơn 4 km đường nhựa, có 02 U chìm: Ụ lớn 10.000 tấn, U nhỏ hơn 2000 tấn; 02 Đốc nổi có sức nâng 8500 tấn và 2000 tấn, một triền nề dài hơn 120m.
    • Lực lượng lao động có hơn 200 kỹ sư và gần 2000 công nhân lành nghề với gần 200 công nhân được cấp chứng chỉ công nhận đạt trình độ quốc tế do các công ty đăng kiểm Anh, Mỹ, Na Uy, Nhật Bản cấp.
    • Từ 9/2009 điều chuyển Nhà máy X51 về trực thuộc XNLH Ba Son và chuyển XNLH Ba Son thành Công ty TNHH MTV Ba Son hoạt động động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con. Công ty TNHH MTV Ba son đã chính thức ra mắt hoạt động từ 04/8/2010.
    • Chủ tịch: Thiếu tướng, Kỹ sư đóng tàu Nguyễn Đức Hải, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
    • Tổng giám đốc, Đại tá, Thạc sỹ, Nguyễn Thế Vinh
  • Tổng công ty đóng tàu Sông Thu
  • Công ty Đóng tàu Hồng Hà (Z173)
  • Công ty Đóng tàu 189 (Z189)
  • Tổng Công ty Kinh tế và Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng (Gaet)
  • Công ty Cơ khí chính xác 11 (Z111): Là đơn vị chuyên sản xuất, sửa chữa súng bộ binh, các mặt hàng hàng cơ khí chính xác, xây lắp.
  • Công ty Cơ khí - Hóa chất 13 (Z113)
  • Công ty Cơ khí - Hóa chất 14 (Z114)
  • Công ty Cơ điện - Hóa chất 15 (Z115): Là đơn vị chuyên gia công chế tạo, chế tạo thử đạn cối, cối tăng tầm các loại phục vụ bộ binh. Với truyền thống sản xuất đạn cối hơn 40 năm Công ty Cơ điện - Hoá chất Z115 đang từng bước hiện đại hoá dây truyền thiết bị, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất tạo ra các sản phẩm chính xác an toàn, không ngừng cải tiến để cung cấp cho quân đội những chủng loại đạn cối mới. Ngoài ra Công ty cũng là đơn vị lớn, chuyên sản xuất thuốc nổ công nghiệp các loại...
  • Công ty Cơ khí chính xác 17 (Z117): :(Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới)
  • Công ty Hóa chất 21 (Z121): Đơn vị Anh hùng LLVTND.
  • Công ty Cơ khí chính xác 25 (Z125)
  • Công ty Cơ khí 27 (Z127)
  • Nhà máy Cơ khí chính xác 29 (Z129)
  • Công ty Cơ điện và Vật liệu nổ 31 (Z131):
  • Nhà máy Dụng cụ điện 43 (Z143)
  • Nhà máy Cao su 75 (Z175)
  • Công ty 76 (Z176)
  • Công ty Điện tử Sao Mai (Z181)
  • Công ty Cơ khí chính xác 83 (Z183)
  • Công ty Hóa chất 95 (Z195)
  • Công ty Quang điện - Điện tử 99 (Z199)
  • Công ty cổ phần Vật tư tổng hợp và Phân bón hóa sinh: huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
  • Công ty CP đầu tư và xây lắp Tây Hồ: Số 487, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  • Xí Nghiệp In Tổng Cục Công Nghiệp Quốc Phòng: 64 Võng Thị, quận Tây Hồ, Hà Nội
  • Các kho vật tư K602, K612, K752

Lãnh đạo, quản lý ngành Công nghiệp Quốc phòng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng phòng Quân giới[sửa | sửa mã nguồn]

Cục trưởng Chế tạo Quân giới Cục[sửa | sửa mã nguồn]

Cục trưởng Cục Quân giới[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm Tổng cục Xây dựng Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm Tổng cục Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]