Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Thủ tướng Chính phủ (thường được gọi tắt là Thủ tướng) là người đứng đầu Chính phủ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ và của mình trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hộiChủ tịch nước.[1] Thủ tướng Chính phủ hiện nay là ông Nguyễn Xuân Phúc.

Điều kiện để làm Thủ tướng Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 98 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định:[1]

Quyền hạn và nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 98 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định Thủ tướng Chính phủ có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:[1]

  1. Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật;
  2. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia;
  3. Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;
  5. Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  6. Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

Nhiệm kì của Thủ tướng Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kì của Thủ tướng Chính phủ theo nhiệm kì của Chính phủ.

Điều 97 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định nhiệm kì của Chính phủ theo nhiệm kì của Quốc hội. Điều 71 quy định nhiệm kì của mỗi khóa Quốc hội là 5 năm. Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ mới.

Danh sách Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi thành lập vào năm 1976 đến nay, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các thủ tướng được liệt kê trong bảng dưới đây. Khung màu xám chỉ người giữ chức vụ Quyền Thủ tướng Chính phủ

Thứ tự Tên Chân dung Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Chức vụ Chính phủ Đảng phái
1 Phạm Văn Đồng Pham Van Dong.jpg 2 tháng 7 năm 1976 - 18 tháng 6 năm 1987 11 năm, 131 ngày Thủ tướng Chính phủ (đến 1981)
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (từ 1981)
Khóa VI (1976-1981), Khóa VII (1981-1987) Đảng Cộng sản Việt Nam (hợp nhất từ Đảng Lao động và Đảng Nhân dân Cách mạng)
2 Phạm Hùng Phạm Hùng.gif 18 tháng 6 năm 1987 - 10 tháng 3 năm 1988
(qua đời)
0 năm, 266 ngày Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Khóa VIII (1987-1988) Đảng Cộng sản Việt Nam
- Võ Văn Kiệt Vo Van Kiet 1.jpg 10 tháng 3 năm 1988 - 22 tháng 6 năm 1988 0 năm, 104 ngày Quyền Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Khóa VIII (1988-1988) Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Đỗ Mười Do Muoi cropped.jpg 22 tháng 6 năm 1988 - 8 tháng 8 năm 1991 4 năm, 47 ngày Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Khóa VIII (1988-1991) Đảng Cộng sản Việt Nam
4 Võ Văn Kiệt Vo Van Kiet 1.jpg 8 tháng 8 năm 1991 - 25 tháng 9 năm 1997 6 năm, 48 ngày Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (đến 1992)
Thủ tướng Chính phủ (từ 1992)
Khóa VIII (1991-1992), Khóa IX (1992-1997) Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Phan Văn Khải Phan Van Khai 2005.jpg 25 tháng 9 năm 1997 - 27 tháng 6 năm 2006 8 năm, 275 ngày Thủ tướng Chính phủ Khóa X (1997-2002), Khóa XI (2002-2006) Đảng Cộng sản Việt Nam
6 Nguyễn Tấn Dũng Nguyen Tan Dung 2014 (cropped).jpg 27 tháng 6 năm 2006 - 6 tháng 4 năm 2016 9 năm, 284 ngày Thủ tướng Chính phủ Khóa XII (2007-2011), Khóa XIII (2011-2016) Đảng Cộng sản Việt Nam
7 Nguyễn Xuân Phúc Vietnamese Prime Minister Phuc.jpg 7 tháng 4 năm 2016 - hiện tại 1 năm, 135 ngày Thủ tướng Chính phủ Khóa XIII (2016), Khóa XIV (2016-2021) Đảng Cộng sản Việt Nam

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013