Chính phủ Việt Nam 2016-2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chính phủ Quốc hội khóa XIV
Flag of Vietnam.svg
Chính phủ thứ 18 của Việt Nam
2016 - 2021
Nguyễn Xuân Phúc.jpeg
Nguyễn Xuân Phúc - Thủ tướng chính phủ
Ngày thành lập20 tháng 7 năm 2016
Thành viên và tổ chức
Đứng đầu Nhà nướcTrần Đại Quang
Nguyễn Phú Trọng
Lãnh đạo Chính phủNguyễn Xuân Phúc
Phó lãnh đạo Chính phủTrương Hòa Bình
Số Bộ trưởng20
Đảng chính trịFlag of the Communist Party of Vietnam.svg Đảng Cộng sản Việt Nam
Lịch sử
Bầu cửTổng tuyển cử Việt Nam 2016
Cơ quan lập phápQuốc hội Việt Nam khóa XIV
 →

Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2016-2021 còn được gọi Chính phủ Quốc hội khóa XIV. Chính phủ được Quốc hội khóa XIV phê chuẩn thông qua.

Danh sách thành viên Chính phủ (2016-2021)[sửa | sửa mã nguồn]

Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIV họp từ ngày 20/7 đến 29/7/2016. Tại kỳ họp này, Quốc hội đã bầu ban lãnh đạo và thành viên của Chính phủ.

Thứ tự Chức vụ Tên Ảnh Chức vụ trong Đảng Ghi chú
1 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc Nguyễn Xuân Phúc.jpeg Ủy viên Bộ Chính trị Bí thư Ban cán sự Đảng Chính phủ là người lãnh đạo, quản lý toàn diện mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ.

Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước và các vùng (bao gồm cả quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất); Chiến lược, chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ quốc gia.

Chi ngân sách nhà nước, sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước, Quỹ dự trữ tài chính, Quỹ dự trữ ngoại hối và các Quỹ khác của Nhà nước; phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ; kế hoạch cung ứng tiền hàng năm.

Chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu; Chiến lược quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

Công tác xây dựng thể chế; tổ chức bộ máy và công tác cán bộ; địa giới hành chính nhà nước; phát triển nông nghiệp, nông thôn; những vấn đề chung về công tác dân tộc, tôn giáo và thi đua, khen thưởng.

Những nhiệm vụ đột xuất, quan trọng và những giải pháp có tính đột phá trên các lĩnh vực; Quan hệ phối hợp giữa Chính phủ với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

Theo dõi và chỉ đạo: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Trực tiếp làm Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về Biển Đông - Hải đảo, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quốc gia giáo dục, Chủ tịch một số Hội đồng, Ủy ban quốc gia và Trưởng một số Ban Chỉ đạo khác.

2 Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình PTT.TruongHoaBinh.jpeg Ủy viên Bộ Chính trị Phó bí thư Ban cán sự Đảng Chính phủ và giúp Thủ tướng theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

Cải cách hành chính; Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại; Phòng chống tham nhũng; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; Phòng chống tội phạm; Đặc xá; Cải cách tư pháp.

Xử lý các vấn đề thường xuyên về công tác dân tộc, tôn giáo và thi đua khen thưởng; Phối hợp công tác giữa Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Giúp Thủ tướng theo dõi và chỉ đạo: Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Văn phòng Chính phủ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

Làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ; Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông quốc gia;

Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm; Chủ tịch các Hội đồng, các Ủy ban quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.

Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ.

3 Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh Phạm Bình Minh.jpeg Ủy viên Bộ Chính trị Ủy viên Ban Cán sự Đảng Chính phủ

Giúp Thủ tướng phủ theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Ngoại giao và quan hệ đối ngoại (bao gồm đối ngoại Đảng, Nhà nước và Nhân dân); Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ.

Hội nhập quốc tế; theo dõi, chỉ đạo đàm phán và thực hiện các cam kết quốc tế song phương, đa phương (trừ các lĩnh vực quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này); Quan hệ với các tổ chức quốc tế và khu vực, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

Công tác biên giới và các vấn đề Biển Đông - Hải đảo; Công tác người Việt Nam ở nước ngoài; Các vấn đề về nhân quyền.

Làm Chủ tịch các Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia, Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền, Trưởng Ban chỉ đạo về Nhân quyền, Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.

Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ.

4 Vương Đình Huệ VuongDinhHue.jpg Ủy viên Bộ Chính trị Ủy viên Ban Cán sự Đảng Chính phủ

Giúp Thủ tướng theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

Khối kinh tế tổng hợp, bao gồm: Kế hoạch; tài chính, giá cả; tiền tệ ngân hàng; thị trường chứng khoán, các nguồn đầu tư tài chính; dự báo và chính sách điều hành kinh tế vĩ mô.

Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; Hội nhập kinh tế quốc tế; theo dõi, chỉ đạo đàm phán và thực hiện các Hiệp định kinh tế song phương và đa phương; Chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội; xóa đói giảm nghèo; Phát triển các loại hình doanh nghiệp; Kinh tế hợp tác, hợp tác xã.

Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi và chỉ đạo: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

Làm nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; Trưởng Ban Chỉ đạo nghiên cứu và thực hiện cải cách chính sách tiền lương nhà nước; Trưởng Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.

Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ.

5 Vũ Đức Đam Vũ Đức Đam.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng Ủy viên Ban Cán sự Đảng Chính phủ

Giúp Thủ tướng theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Giáo dục và đào tạo; Khoa học và công nghệ; Lao động, việc làm và các vấn đề xã hội; Thông tin và truyền thông; Văn hóa, du lịch; Thể dục, thể thao; Y tế, dân số, gia đình và trẻ em.

Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi và chỉ đạo: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Y tế; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Làm Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quốc gia về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh; Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch;

Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm; Chủ tịch Ủy ban quốc gia  phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.

Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ.

6 Trịnh Đình Dũng Trịnh Đình Dũng.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng Ủy viên Ban Cán sự Đảng Chính phủ

Giúp Thủ tướng trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

Công nghiệp, thương mại - xuất nhập khẩu, xây dựng, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường; Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI); Chỉ đạo bảo đảm năng lượng và tiết kiệm năng lượng.

Các công trình trọng điểm quốc gia, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp của Luật Đầu tư và Luật Đầu tư công. Các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất; Công tác phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn.

Giúp Thủ tướng theo dõi và chỉ đạo: Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Làm nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước; Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước các Dự án trọng điểm về dầu khí; Trưởng Ban Chỉ đạo Tổ chức điều phối phát triển các Vùng kinh tế trọng điểm;

Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan. Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ.

7 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ngô Xuân Lịch Ngô Xuân Lịch.jpeg Ủy viên Bộ Chính trị
8 Bộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm Bộ trưởng Tô Lâm.png Ủy viên Bộ Chính trị
  • Trưởng ban Chỉ đạo Tây Nguyên (đến ngày 11/10/2017)
9 Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Bình Minh Phạm Bình Minh.jpeg Ủy viên Bộ Chính trị
10 Bộ trưởng Bộ Nội vụ Lê Vĩnh Tân Lê Vĩnh Tân.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng

Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương

11 Bộ trưởng Bộ Tư pháp Lê Thành Long Lê Thành Long.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
12 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng Nguyễn Chí Dũng.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
13 Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng Đinh Tiến Dũng.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
14 Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh Trần Tuấn Anh.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
15 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nguyễn Xuân Cường Nguyễn Xuân Cường .png Ủy viên Trung ương Đảng
16 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Trương Quang Nghĩa

(đến 25/10/2017)

Trương Quang Nghĩa.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
  • Bí thư Thành ủy Đà Nẵng (từ ngày 7/10/2017)
Nguyễn Văn Thể

(từ 26/10/2017)

Nguyễn Văn Thể.png
17 Bộ trưởng Bộ Xây dựng Phạm Hồng Hà Phạm Hồng Hà.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
18 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà Trần Hồng Hà.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
19 Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Trương Minh Tuấn Trương Minh Tuấn.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng

Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương

  • Do các vi phạm liên quan đến dự án MobiFone mua 95% cổ phần của AVG, ngày 23/07/2018 Bộ Chính trị quyết định kỷ luật cảnh cáo ông Trương Minh Tuấn; cho thôi chức Bí thư Ban cán sự đảng Bộ Thông tin Truyền thông nhiệm kỳ 2016-2021; tạm đình chỉ công tác Bộ trưởng[1]
Nguyễn Mạnh Hùng Nguyễn Mạnh Hùng.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng

Bí thư Ban cán sự Đảng Bộ Thông tin Truyền thông (từ 23/07/2018)

Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương (từ 23/07/2018)

  • Ngày 25/07 được Thủ tướng ký quyết định giao quyền Bộ trưởng Thông tin Truyền thông; được Bộ Chính trị chỉ định làm Bí thư Ban cán sự Đảng Bộ Thông tin Truyền thông nhiệm kỳ 2016-2021[2]. Ngày 27/07 chính thức nhận quyết định[3]
20 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung Đào Ngọc Dung.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
21 Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Ngọc Thiện Nguyễn Ngọc Thiện.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
22 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Chu Ngọc Anh Chu Ngọc Anh.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
23 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phùng Xuân Nhạ Phùng Xuân Nhạ.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
24 Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến Nguyễn Thị Kim Tiến.jpeg
25 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Đỗ Văn Chiến Đỗ Văn Chiến.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
26 Tổng Thanh tra Chính phủ Phan Văn Sáu

(đến 25/10/2017)

Phan Văn Sáu.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
Lê Minh Khái

(từ 26/10/2017)

Lê Minh Khái.jpeg
27 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng Mai Tiến Dũng.jpeg Ủy viên Trung ương Đảng
28 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lê Minh Hưng Lê Minh Hưng.gif Ủy viên Trung ương Đảng

Chính phủ kiến tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Chính phủ Việt Nam 2011-2016
Chính phủ Việt Nam 2016-2021 Kế nhiệm:
Chính phủ Việt Nam 2021-2026

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]