Bộ Ngoại giao (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Bộ Ngoại giao Việt Nam)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Ngoại giao Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg
Bộ trưởng Phạm Bình Minh
Đương nhiệm
Phạm Bình Minh

từ 03 tháng 08, 2011
Bổ nhiệm bởi Quốc hội Việt Nam
Nhiệm kỳ Năm năm
Người đầu tiên giữ chức Hồ Chí Minh
Thành lập 28 tháng 08, 1945
Bộ Ngoại giao
 
Thành lập 28 tháng 8 năm 1945
Ngân sách -
Nhân lực -
 
Bộ trưởng Phạm Bình Minh
Thứ trưởng Bùi Thanh Sơn
Lê Hoài Trung
Hà Kim Ngọc
Vũ Hồng Nam
Đặng Đình Quý.
Địa chỉ 1 Tôn Thất Đàm, Ba Đình, Hà Nội
Web Bộ Ngoại giao Việt Nam

Bộ Ngoại giao Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đối ngoại gồm: công tác ngoại giao, biên giới lãnh thổ quốc gia, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, quản lý Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

Bộ được thành lập ngày 28 tháng 8 năm 1945. Bộ trưởng hiện nay là ông Phạm Bình Minh.

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Các tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước

1. Vụ ASEAN.

2. Vụ châu Âu.

3. Vụ châu Mỹ.

4. Vụ Đông Bắc Á.

5. Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương.

6. Vụ Tây Á - châu Phi.

7. Vụ Chính sách Đối ngoại.

8. Vụ các Tổ chức Quốc tế.

9. Vụ Luật pháp và Điều ước Quốc tế.

10. Vụ Hợp tác Kinh tế Đa phương.

11. Vụ Tổng hợp Kinh tế.

12. Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO.

13. Vụ Thông tin Báo chí.

14. Vụ Thi đua – khen thưởng và Truyền thống ngoại giao.

15. Vụ Tổ chức Cán bộ.

16. Văn phòng Bộ.

17. Thanh tra Bộ.

18. Cục Cơ yếu.

19. Cục Ngoại vụ.

20. Cục Lãnh sự.

21. Cục Lễ tân Nhà nước.

22. Cục Quản trị Tài vụ.

23. Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.

24. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.

25. Ủy ban Biên giới Quốc gia.

26. Học viện Ngoại giao.

27. Cục Phục vụ Ngoại giao đoàn.

28. Báo Thế giới và Việt Nam.

29. Trung tâm Hướng dẫn Báo chí nước ngoài.

30. Trung tâm Biên phiên dịch Quốc gia.

31. Trung tâm Thông tin.

32. Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao là thành viên chính phủ Việt Nam đứng đầu Bộ Ngoại giao. Từ năm 2007, Bộ trưởng thường là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Phó Thủ tướng Chính phủ. Ngoại trừ những trường hợp sau không phải là ủy viên Bộ Chính trị: Hoàng Minh Giám, Ung Văn Khiêm, Xuân Thủy, Nguyễn Dy Niên.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc vụ khanh hàm Bộ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Biệt phái Bộ Ngoại giao[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. “Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981)”. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp). Truy cập 14/10/2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]