Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Theo Hiến pháp hiện hành Phó Chủ tịch Quốc hội được Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề cử. Phó Chủ tịch Quốc hội là thành viên của Ủy ban Thường vụ của Quốc hội,có nhiệm kỳ tương đương với Quốc hội cùng khóa. Trước năm 1960 thì có chức danh là Phó Trưởng ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội hiện nay gồm 4 người.

Chức năng, nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Khoản 6 Điều 72 Hiến pháp Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi 2013) quy định:[1]

  • "Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch"

Các Phó Chủ tịch Quốc hội đồng thời là các Phó Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội, được phân công đảm nhiệm các phần việc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Danh sách Phó Chủ tịch Quốc hội[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa Chủ tịch Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Phó Chủ tịch Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Ghi chú
I Nguyễn Văn Tố
(1989-1947)
2 tháng 3 năm 1946 8 tháng 11 năm 1946 Phạm Văn Đồng
(1906-2000)
2 tháng 3 năm 1946 9 tháng 11 năm 1946
Cung Đình Quỳ
(1901-?)
1950 bỏ kháng chiến gia nhập lực lượng thân Pháp
Bùi Bằng Đoàn
(1889–1955)
9 tháng 11 năm 1946 13 tháng 4 năm 1955 Tôn Đức Thắng
(1888-1980)
9 tháng 11 năm 1946 20 tháng 9 năm 1955 Từ năm 1948 là Quyền trưởng ban Thường vụ Quốc hội
Phạm Bá Trực
(1898-1954)
tháng 5 năm 1947 5 tháng 10 năm 1954 Mất khi đang tại nhiệm
Tôn Đức Thắng
(1888-1980)
20 tháng 9 năm 1955 15 tháng 7 năm 1960 Tôn Quang Phiệt
(1900-1973)
24 tháng 3 năm 1955 15 tháng 7 năm 1960
II Trường Chinh
(1907–1988)
15 tháng 7 năm 1960 26 tháng 4 năm 1964 Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
15 tháng 7 năm 1960 26 tháng 4 năm 1964 Kiêm Tổng Thư ký Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Xuân Thủy
(1912 - 1985)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
Chu Văn Tấn
(1909–1984)
Nguyễn Văn Hưởng
(1906-1998)
III Trường Chinh
(1907–1988)
27 tháng 6 năm 1964 5 tháng 6 năm 1971 Nguyễn Thị Thập
(1908-1996)
27 tháng 6 năm 1964 5 tháng 6 năm 1971 Phó Chủ tịch nữ đầu tiên
Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
Nguyễn Văn Hưởng
(1906-1998)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
Chu Văn Tấn
(1909–1984)
IV Trường Chinh
(1907–1988)
6 tháng 6 năm 1971 2 tháng 6 năm 1975 Nguyễn Thị Thập
(1908-1996)
6 tháng 6 năm 1971 2 tháng 6 năm 1975
Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
Chu Văn Tấn
(1909–1984)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
V Trường Chinh
(1907–1988)
3 tháng 6 năm 1975 24 tháng 6 năm 1976 Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
3 tháng 6 năm 1975 24 tháng 6 năm 1976
Xuân Thủy
(1912 - 1985)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
Chu Văn Tấn
(1909–1984)
Nguyễn Văn Hưởng
(1906-1998)
VI Trường Chinh
(1907–1988)
24 tháng 6 năm 1976 24 tháng 6 năm 1981 Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
24 tháng 6 năm 1976 24 tháng 6 năm 1981 Năm 1979 đào thoát sang Trung Quốc, ủng hộ cuộc chiến tranh chống Việt Nam bành chướng của Trung Quốc
Chu Văn Tấn
(1909–1984)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Nguyễn Văn Hưởng
(1906-1998)
Phan Văn Đáng
(1918-1997)
Phó Chủ tịch đầu tiên từ Miền Nam
Xuân Thủy
(1912-1985)
Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
VII Nguyễn Hữu Thọ
(1910–1996)
26 tháng 4 năm 1981 19 tháng 4 năm 1987 Phan Anh
(1912-1990)
26 tháng 4 năm 1981 19 tháng 4 năm 1987
Y Pah
(1939-2004)
Phó Chủ tịch nữ Dân tộc Giẻ Triêng đầu tiên
Hòa thượng Thích Thế Long
(1909-1985)
Phó Chủ tịch là người Phật giáo đầu tiên
Phêrô Võ Thành Trinh
(1916-1991)
Phó Chủ tịch là người Công giáo đầu tiên
Nghiêm Xuân Yêm
(1913 - 2001)
Huỳnh Cương
(1925-1997)
Cầm Ngoan
(1922-2007)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Xuân Thủy
(1912-1985)
Mất khi đang tại nhiệm
VIII Lê Quang Đạo
(1921-1999)
19 tháng 4 năm 1987 19 tháng 7 năm 1992 Trần Độ
(1912-1990)
19 tháng 4 năm 1987 19 tháng 7 năm 1992 Mất khi đang tại nhiệm
Phùng Văn Tửu
(1923-1997)
Nguyễn Thị Ngọc Phượng
(1944-)
Huỳnh Cương
(1925-1997)
Hoàng Trường Minh
(1922-1989)
IX Nông Đức Mạnh
(1940-)
19 tháng 7 năm 1992 20 tháng 9 năm 1997 Nguyễn Hà Phan
(1933-)
19 tháng 7 năm 1992 20 tháng 9 năm 1997
Đặng Quân Thụy
(1928-)
Phùng Văn Tửu
(1923-1997)
X Nông Đức Mạnh
(1940-)
(đến 6-2001)
Nguyễn Văn An
(1937-)
(từ 6-2001)
20 tháng 9 năm 1997 19 tháng 7 năm 2002 Vũ Đình Cự
(1936-)
20 tháng 9 năm 1997 19 tháng 7 năm 2002
Mai Thúc Lân
(1935-2014)
Nguyễn Phúc Thanh
(1944-)
Nguyễn Văn Yểu
(1942-)
Trương Mỹ Hoa
(1945-)
XI Nguyễn Văn An
(1940-)
(đến 6-2006)
Nguyễn Phú Trọng
(1944-)
(từ 6-2006)
19 tháng 7 năm 2002 19 tháng 7 năm 2007 Trương Quang Được
(1940-2016)
19 tháng 7 năm 2002 19 tháng 7 năm 2007
Nguyễn Phúc Thanh
(1944-)
Nguyễn Văn Yểu
(1942-)
XII Nguyễn Phú Trọng
(1944-)
19 tháng 7 năm 2007 23 tháng 7 năm 2011 Nguyễn Đức Kiên
(1948-)
19 tháng 7 năm 2007 23 tháng 7 năm 2011
Huỳnh Ngọc Sơn
(1951-)
Uông Chu Lưu
(1955-)
Tòng Thị Phóng
(1954-)
XIII Nguyễn Sinh Hùng
(1946-)
23 tháng 7 năm 2011 30 tháng 3 năm 2016 Nguyễn Thị Kim Ngân
(1954-)
23 tháng 7 năm 2011 31 tháng 3 năm 2016 Được bầu làm Chủ tịch Quốc hội từ ngày 31 tháng 3 năm 2016
Huỳnh Ngọc Sơn 2 tháng 4 năm 2016
Uông Chu Lưu
(1955-)
23 tháng 7 năm 2011 21 tháng 7 năm 2016
Nguyễn Thị Kim Ngân
(1954-)
31 tháng 3 năm 2016 20 tháng 7 năm 2016 Tòng Thị Phóng
(1954-)
Đỗ Bá Tỵ 5 tháng 4 năm 2016
Phùng Quốc Hiển
XIV Nguyễn Thị Kim Ngân
(1954-)
20 tháng 7 năm 2016 nay Tòng Thị Phóng
(1954-)
22 tháng 7 năm 2016 nay Phó Chủ tịch thường trưc Quốc hội khóa XIV
Đỗ Bá Tỵ
(1954-)
Uông Chu Lưu
(1955-)
Phùng Quốc Hiển
(1958-)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]