Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Emblem of Vietnam.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Việt Nam

Theo Hiến pháp hiện hành Phó Chủ tịch Quốc hội được Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề cử. Phó Chủ tịch Quốc hội là thành viên của Ủy ban Thường vụ của Quốc hội,có nhiệm kỳ tương đương với Quốc hội cùng khóa. Trước năm 1960 thì có chức danh là Phó Trưởng ban Thường vụ Quốc hội. Từ năm 2007, Phó Chủ tịch Quốc hội gồm 4 người.

Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội là một chức danh đặc biệt, có thể trở thành Quyền Chủ tịch Quốc hội khi Chủ tịch Quốc hội tạm thời không thể tiếp tục công việc và trở thành Chủ tịch Quốc hội nếu Chủ tịch Quốc hội từ chức bất ngờ hoặc là qua đời. Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội thường là Ủy viên Bộ Chính trị.

Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách tài chính - ngân sách

Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách quốc phòng - an ninh (do một thượng tướng hoặc đại tướng quân đội đảm nhiệm)

Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách Luật

Chức năng, nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Khoản 6 Điều 72 Hiến pháp Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi 2013) quy định:[1]

  • "Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch"

Các Phó Chủ tịch Quốc hội đồng thời là các Phó Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội, được phân công đảm nhiệm các phần việc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Danh sách Phó Chủ tịch Quốc hội[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa Chủ tịch Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Phó Chủ tịch Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Ghi chú
I Nguyễn Văn Tố
(1889-1947)
2 tháng 3 năm 1946 8 tháng 11 năm 1946 Phạm Văn Đồng
(1906-2000)
2 tháng 3 năm 1946 9 tháng 11 năm 1946
Cung Đình Quỳ
(1901-?)
1950 Cung Đình Quỳ bỏ kháng chiến gia nhập lực lượng thân Pháp
Bùi Bằng Đoàn
(1889–1955)
9 tháng 11 năm 1946 13 tháng 4 năm 1955 Tôn Đức Thắng
(1888-1980)
9 tháng 11 năm 1946 20 tháng 9 năm 1955 Từ năm 1948 là Quyền trưởng ban Thường vụ Quốc hội
Tôn Quang Phiệt
(1900-1973)
Phêrô Phạm Bá Trực
(1898-1954)
tháng 5 năm 1947 5 tháng 10 năm 1954 Mất khi đang tại nhiệm, là linh mục Công giáo đầu tiên giữ chức vụ
Tôn Đức Thắng
(1888-1980)
20 tháng 9 năm 1955 15 tháng 7 năm 1960 Tôn Quang Phiệt
(1900-1973)
24 tháng 3 năm 1955 15 tháng 7 năm 1960
Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
23 tháng 4 năm 1958
II Trường Chinh
(1907–1988)
15 tháng 7 năm 1960 26 tháng 4 năm 1964 Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
15 tháng 7 năm 1960 26 tháng 4 năm 1964 Kiêm Tổng Thư ký Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Xuân Thủy
(1912 - 1985)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
Thượng tướng Chu Văn Tấn
(1909–1984)
Nguyễn Văn Hưởng
(1906-1998)
III Trường Chinh
(1907–1988)
27 tháng 6 năm 1964 5 tháng 6 năm 1971 Nguyễn Thị Thập
(1908-1996)
27 tháng 6 năm 1964 5 tháng 6 năm 1971 Phó Chủ tịch nữ đầu tiên
Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
Nguyễn Văn Hưởng
(1906-1998)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
Thượng tướng Chu Văn Tấn
(1909–1984)
IV Trường Chinh
(1907–1988)
6 tháng 6 năm 1971 2 tháng 6 năm 1975 Nguyễn Thị Thập
(1908-1996)
6 tháng 6 năm 1971 2 tháng 6 năm 1975
Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
Thượng tướng Chu Văn Tấn
(1909–1984)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
V Trường Chinh
(1907–1988)
3 tháng 6 năm 1975 24 tháng 6 năm 1976 Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
3 tháng 6 năm 1975 24 tháng 6 năm 1976
Xuân Thủy
(1912 - 1985)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
Thượng tướng Chu Văn Tấn
(1909–1984)
Nguyễn Văn Hưởng
(1906-1998)
VI Trường Chinh
(1907–1988)
24 tháng 6 năm 1976 24 tháng 6 năm 1981 Hoàng Văn Hoan
(1905-1991)
24 tháng 6 năm 1976 24 tháng 6 năm 1981 Năm 1979 đào thoát sang Trung Quốc, ủng hộ cuộc chiến tranh chống Việt Nam bành chướng của Trung Quốc
Thượng tướng Chu Văn Tấn
(1909–1984)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Nguyễn Văn Hưởng
(1906-1998)
Phan Văn Đáng
(1918-1997)
Phó Chủ tịch đầu tiên từ Miền Nam
Xuân Thủy
(1912-1985)
Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
VII Nguyễn Hữu Thọ
(1910–1996)
26 tháng 4 năm 1981 19 tháng 4 năm 1987 Phan Anh
(1912-1990)
26 tháng 4 năm 1981 19 tháng 4 năm 1987
Y Pah
(1939-2004)
Phó Chủ tịch nữ Dân tộc Giẻ Triêng đầu tiên
Hòa thượng Thích Thế Long
(1909-1985)
Phó Chủ tịch là người Phật giáo đầu tiên
Phêrô Võ Thành Trinh
(1916-1991)
Phó Chủ tịch là người Công giáo thứ hai
Nghiêm Xuân Yêm
(1913 - 2001)
Huỳnh Cương
(1925-1997)
Cầm Ngoan
(1922-2007)
Nguyễn Xiển
(1907–1997)
Xuân Thủy
(1912-1985)
Mất khi đang tại nhiệm
VIII Trung tướng Lê Quang Đạo
(1921-1999)
19 tháng 4 năm 1987 19 tháng 7 năm 1992 Trung tướng Trần Độ
(1912-1990)
19 tháng 4 năm 1987 19 tháng 7 năm 1992 Mất khi đang tại nhiệm
Phùng Văn Tửu
(1923-1997)
Nguyễn Thị Ngọc Phượng
(1944-)
Huỳnh Cương
(1925-1997)
Hoàng Trường Minh
(1922-1989)
IX Nông Đức Mạnh
(1940-)
19 tháng 7 năm 1992 20 tháng 9 năm 1997 Nguyễn Hà Phan
(1933-2019)
19 tháng 7 năm 1992 20 tháng 9 năm 1997
Trung tướng Đặng Quân Thụy
(1928-)
Phùng Văn Tửu
(1923-1997)
X Nông Đức Mạnh
(1940-)
(đến 26 tháng 6 năm 2001)

Nguyễn Văn An
(1937-)
(từ 27 tháng 6 năm 2001)
20 tháng 9 năm 1997 19 tháng 7 năm 2002 Vũ Đình Cự
(1936-)
20 tháng 9 năm 1997 19 tháng 7 năm 2002
Mai Thúc Lân
(1935-2014)
Trung tướng Nguyễn Phúc Thanh
(1944-)
Nguyễn Văn Yểu
(1942-)
Trương Mỹ Hoa
(1945-)
XI Nguyễn Văn An
(1937-)
(đến 26 tháng 6 năm 2006)

GS. Tiến sĩ Nguyễn Phú Trọng
(1944-)
(từ 26 tháng 6 năm 2006)
20 tháng 7 năm 2002 19 tháng 7 năm 2007 Trương Quang Được
(1940-2016)
19 tháng 7 năm 2002 19 tháng 7 năm 2007 Phó Chủ tịch thường trực
Trung tướng Nguyễn Phúc Thanh
(1944-2019)
Nguyễn Văn Yểu
(1942-)
XII GS. Tiến sĩ Nguyễn Phú Trọng
(1944-)
19 tháng 7 năm 2007 23 tháng 7 năm 2011 Tòng Thị Phóng
(1954-)
20 tháng 7 năm 2007 19 tháng 7 năm 2011 Phó Chủ tịch thường trực
Thượng tướng Huỳnh Ngọc Sơn
(1951-)
Tiến sĩ Uông Chu Lưu
(1955-)
Nguyễn Đức Kiên
(1948-)
XIII Tiến sĩ Nguyễn Sinh Hùng
(1946-)
20 tháng 7 năm 2011 30 tháng 3 năm 2016 Tòng Thị Phóng
(1954-)
20 tháng 7 năm 2011 19 tháng 7 năm 2016 Phó Chủ tịch thường trực
Tiến sĩ Uông Chu Lưu
(1955-)
Thượng tướng Huỳnh Ngọc Sơn
(1951-)
30 tháng 3 năm 2016
Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Ngân
(1954-)
Được bầu Chủ tịch Quốc hội từ 31 tháng 3 năm 2016
Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Ngân
(1954-)
31 tháng 3 năm 2016 30 tháng 3 năm 2021 Tòng Thị Phóng
(1954-)
20 tháng 7 năm 2016 30 tháng 3 năm 2021 Phó Chủ tịch thường trực
Tiến sĩ Uông Chu Lưu
(1955-)
XIV Tiến sĩ Phùng Quốc Hiển
(1958-)|
5 tháng 4 năm 2016
Đại tướng Đỗ Bá Tỵ
(1954-)
19 tháng 7 năm 2021
GS. Tiến sĩ Vương Đình Huệ
(1957-)
31 tháng 3 năm 2021 nay Đại tướng Đỗ Bá Tỵ
(1954-)
31 tháng 3 năm 2021 19 tháng 7 năm 2021
XV
Tiến sĩ Trần Thanh Mẫn
(1962-)
nay Phó Chủ tịch thường trực
Tiến sĩ Nguyễn Khắc Định
(1964-)
Thạc sĩ Nguyễn Đức Hải
(1961-)
Thượng tướng Trần Quang Phương
(1961-)
31 tháng 3 năm 2021

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]