Trần Đăng Khoa (bộ trưởng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trần Đăng Khoa
Chức vụ
Nhiệm kỳ  – 
Nhiệm kỳ 1945 – 1955
Tiền nhiệm Đào Trọng Kim
Kế nhiệm Nguyễn Văn Trân
Nhiệm kỳ 1958 – 1960
Kế nhiệm Hà Kế Tấn
Phó Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa II, III, IV, V[1] và VI[2]
Nhiệm kỳ  – 
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Dân chủ Việt Nam
Sinh 4 tháng 5, 1907(1907-05-04)
huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Liên bang Đông Dương
Mất 1989 (81–82 tuổi)

Trần Đăng Khoa (1907-1989) là kỹ sư công chính, nhà chính trị Việt Nam, Bộ trưởng Giao thông Công chính của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Bộ trưởng Bộ Thủy lợi, Phó Tổng thư ký Đảng Dân chủ Việt Nam.

Quê quán[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 4 tháng 5 năm 1907, quê ở huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội [3].

Quá trình công tác[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tốt nghiệp Trường Cao đẳng Công chính Hà nội (1925 – 1928) ông tiếp tục học hàm thụ Trường Kỹ sư Eyrolles, Paris và thi đậu tham sự bậc trên (1928), sau đó (1932) thi đậu kỹ sư công chính. Trước năm 1945, ông đã tốt nghiệp Đại học ngành công chính và từng phụ trách ngành này ở nhiều tỉnh miền Trung Việt Nam.[4]

Năm 1945, ông gia nhập Đảng Dân chủ Việt Nam, từng giữ chức Phó Tổng thư ký của Đảng[5].

Sau Cách mạng tháng Tám, ông được giao nhiều chức vụ quan trọng: Giám đốc Công chính Trung bộ,, Bộ trưởng Bộ Giao thông - Công chính năm 1946[6], Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi và Kiến trúc năm 1955, Bộ trưởng đầu tiên Bộ Thủy lợi năm 1958[4].

Tháng 4 năm 1960 Ông được bầu vào Quốc hội khóa II. Cũng trong thời gian này Ông giữ chức Giám đốc Học viện Thủy lợi, rồi Giám đốc Viện Nghiên cứu Khoa học Thủy lợi.

Ông là người tham gia thiết kế đập Bái Thượng (thuộc hệ thống thuỷ lợi Sông Chu, tỉnh Thanh hóa) và là bạn của Chủ tịch Xuphanuvông (Lào), cũng vốn là kỹ sư thuỷ lợi – công chính, người tham gia thiết kế đập Đô Lương (thuộc hệ thống Bắc Nghệ An)

Ông là Quốc hội liên tục từ khoá I đến khóa VII, Phó Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI, là Uỷ viên Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Phó Chủ tịch Hội hữu nghị Việt - Xô trong nhiều năm.

Tháng 4 năm 1981 ông được Quốc hội khóa 7 bầu làm Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế - Kế hoạch và Ngân sách của Quốc hội và tiếp tục chức vụ Ủy viên Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.

Ông đã được tặng thưởng nhiều Huân chương, Huy chương của Nhà nước Việt Nam.

Tên ông đã được đặt cho một con đường tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Danh sách các vị lãnh đạo nhà nước và các vị phụ trách các cơ quan cao cấp của nhà nước được bầu tại ký họp thứ nhất, quốc hội khóa V, các ngày 05, ngày 6 tháng 6 năm 1975” (Thông cáo báo chí). Quốc hội Việt Nam. Truy cập 19/4/2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ “Bản chỉ dẫn tên người” (Thông cáo báo chí). Quốc hội Việt Nam. 
  3. ^ Đường Trần Đăng Khoa. Website thuathienhue.gov.vn. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012.
  4. ^ a ă “Ông Trần Đăng Khoa, vị Bộ trưởng Thủy lợi đầu tiên” (Thông cáo báo chí). Nguyễn Xuân Tiệp - Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam. 29/01/2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  5. ^ “Nghị quyết số 1258 NQ/TVQH” (Thông cáo báo chí). Quốc hội Việt Nam khóa VI. 18/12/1980.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp) Văn bản trên wikisource
  6. ^ Bộ Giao thông Công chính

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]