Hệ thống tòa án Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hệ thống tòa án Việt Nam là tổng thể các tòa án nhân dân từ trung ương đến địa phương cùng mối quan hệ lãnh đạo, phối hợp giữa chúng. Hệ thống tòa án Việt Nam phản ánh mối quan hệ về tổ chức của các toàn án hiện hành trên lãnh thổ Việt Nam

Ở Việt Nam, Hệ thống tòa án gồm có:[1]

  • Tòa án Nhân dân Tối cao
  • Các Tòa án Phúc thẩm Tối cao tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh
  • Các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  • Các Tòa án Quân sự các cấp (toàn án binh)
  • Các Tòa án khác do luật định. Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Tòa án đặc biệt

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Toà án tối cao[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm có:[2]

  • Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
  • Toà án quân sự trung ương
  • Toà hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động, Toà hành chính
  • Các Toà Phúc thẩm Tối cao. Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập các Toà chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao
  • Bộ máy giúp việc gồm: Ban Thanh tra, Ban Thư ký, Vụ tổ chức

Toà án Nhân dân Tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Toà án. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu[3] trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch nước.[4]

Toà án cấp tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:[5]

  • Uỷ ban Thẩm phán
  • Toà hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động, Toà hành chính.
  • Trong trường hợp cần thiết Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập các Toà chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao
  • Bộ máy giúp việc gồm: Ban Thanh tra, Ban Thư ký, Vụ Tổ chức

Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm sau khi có sự thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.[6]

Toà án cấp huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chánh án, một hoặc hai Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án.

Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm sau khi có sự thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã.[6][7]

Chế độ và nguyên tắc xét xử[sửa | sửa mã nguồn]

Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét xử.[8]

Đối với bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do pháp luật tố tụng quy định.

Nguyên tắc xét xử[9]

  • hội thẩm tham gia
  • Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
  • Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số.
  • Toà án xét xử công khai, (trừ trường hợp cần xét xử kín)
  • Toà án xét xử theo nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
  • Toà án bảo đảm quyền bào chữa của bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
  • Toà án bảo đảm cho những người tham gia tố tụng quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình trước Toà án.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 (Luật số: 33/2002/QH 10 ngày 02/4/2002)
  2. ^ Điều 18 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 (Luật số: 33/2002/QH 10 ngày 02/4/2002)
  3. ^ Khoản 7 Điều 84 Hiến pháp 1992 (Sửa đổi, bổ sung)
  4. ^ Khoản 3 Điều 103 Hiến pháp 1992 (Sửa đổi, bổ sung)
  5. ^ Điều 27 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 (Luật số: 33/2002/QH 10 ngày 02/4/2002)
  6. ^ a ă Khoản 7 Điều 25 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 (Luật số: 33/2002/QH 10 ngày 02/4/2002)
  7. ^ Điều 32 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 (Luật số: 33/2002/QH 10 ngày 02/4/2002)
  8. ^ Điều 11, Điều 25 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 (Luật số: 33/2002/QH 10 ngày 02/4/2002)
  9. ^ Từ Điều 4 đến Điều 10 Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2002