Kiểm toán Nhà nước (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kiểm toán Nhà nước
Thành viên Ủy ban
Tổng Kiểm toán Nhà nước Hồ Đức Phớc
Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước (6) Hoàng Hồng Lạc
Cao Tấn Khổng
Lê Hoàng Quân
Đoàn Xuân Tiên
Nguyễn Quang Thành
Vũ Văn Họa
Cơ cấu tổ chức
Văn bản Ủy quyền Hiến pháp Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Quy định-Luật tổ chức Luật Kiểm toán Nhà nước
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 111 Trần Duy Hưng, Hà Nội
Trang web http://www.kiemtoannn.gov.vn
Lịch sử
Thành lập 11 tháng 7, 1994

Kiểm toán Nhà nước Việt Nam là một cơ quan nhà nước của Việt Nam, có chức năng kiểm toán tài sản công, kiểm tra chi tiêu, đánh giá báo cáo tài chính các cơ quan thuộc Chính phủ Việt Nam, giúp tài chính nhà nước minh bạch, hạn chế tham nhũng.

Hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểm toán Nhà nước Việt Nam được chính thức thành lập ngày 11 tháng 7 năm 1994 theo Nghị định 70/CP của Chính phủ Việt Nam với chức năng xác nhận tính đúng đắn, hợp lý của tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo quyết toán của các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, đơn vị kế toán nhà nước và các đoàn thể quần chúng. Chức danh Tổng Kiểm toán Nhà nước tương đương cấp Bộ trưởng, do Thủ tướng bổ nhiệm và Quốc hội phê chuẩn.

Sau khi Luật Kiểm toán Nhà nước có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2006, cơ quan Kiểm toán Nhà nước chuyển sang trực thuộc Quốc hội; vị trí Tổng kiểm toán Nhà nước do Quốc hội bầu theo sự đề cử của Ủy ban thường vụ Quốc hội sau khi được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán Nhà nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội (5 năm), có thể được bầu lại nhưng không quá 2 nhiệm kỳ. Sửa đổi này được đưa ra nhằm đảm bảo việc kiểm soát ngân sách nhà nước chi tiêu khách quan và độc lập hơn.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi) được thông qua tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII ngày 28.11.2013 đã hiến định địa vị pháp lý của KTNN và Tổng Kiểm toán Nhà nước tại Điều 118:

  1. Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
  2. Tổng Kiểm toán nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán nhà nước, do Quốc hội bầu. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán nhà nước do luật định.

Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.

  1. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm toán nhà nước do luật định.

Các lãnh đạo đương nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng Kiểm toán Nhà nước: Hồ Đức Phớc[1]

Các Phó Tổng Kiểm toán:[2]

Các cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước bao gồm 25 Vụ và đơn vị tương đương cấp Vụ như sau:

Các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước;
  2. Vụ Tổ chức cán bộ;
  3. Vụ Tổng hợp;
  4. Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán;
  5. Vụ Pháp chế;
  6. Vụ hợp tác quốc tế.
  7. Thanh tra Kiểm toán Nhà nước (tương đương cấp Vụ)[3]

Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ia (lĩnh vực quốc phòng);
  2. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ib (lĩnh vực an ninh, tài chính đảng);
  3. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành II (lĩnh vực ngân sách trung ương của bộ, ngành kinh tế tổng hợp);
  4. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành III (lĩnh vực ngân sách trung ương của bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ…);
  5. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV (lĩnh vực đầu tư, dự án hạ tầng cơ sở);
  6. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V (lĩnh vực đầu tư, dự án công nghiệp, dân dụng);
  7. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành VI (các tập đoàn, tổng công ty nhà nước);
  8. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành VII (ngân hàng, các tổ chức tài chính).

Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kiểm toán Nhà nước khu vực I (trụ sở đặt tại Thành phố Hà Nội);
  2. Kiểm toán Nhà nước khu vực II (trụ sở đặt tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An);
  3. Kiểm toán Nhà nước khu vực III (trụ sở đặt tại Thành phố Đà Nẵng);
  4. Kiểm toán Nhà nước khu vực IV (trụ sở đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh);
  5. Kiểm toán Nhà nước khu vực V (trụ sở đặt tại Thành phố Cần Thơ).
  6. Kiểm toán Nhà nước khu vực VI (trụ sở đặt tại Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh);
  7. Kiểm toán Nhà nước khu vực VII (trụ sở đặt tại Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái);
  8. Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII (trụ sở đặt tại Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa);
  9. Kiểm toán Nhà nước khu vực IX (trụ sở đặt tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang);
  10. Kiểm toán Nhà nước khu vực X (trụ sở đặt tại Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên);
  11. Kiểm toán Nhà nước khu vực XI (trụ sở đặt tại Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa);
  12. Kiểm toán Nhà nước khu vực XII (trụ sở đặt tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc);
  13. Kiểm toán Nhà nước khu vực XIII (trụ sở đặt tại Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Vũng Tàu).

Các đơn vị sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ;
  2. Trung tâm Tin học;
  3. Báo Kiểm toán.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Quốc hội có tân Tổng kiểm toán và 6 chủ nhiệm ủy ban”. VnExpress. VnExpress. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước”. Kiểm toán Nhà nước. Kiểm toán Nhà nước. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  3. ^ Kiểm toán Nhà nước lập cơ quan thanh tra riêng, VnExpress, 16 tháng 1 năm 2013

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]