Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là một chức vụ tư pháp ở Việt Nam. Chức vụ này do Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Nhiệm kì của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kéo dài 5 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.[1]

Danh sách các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao[sửa | sửa mã nguồn]

Đương nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu Phó Viện trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trần Hiệu (1914 - 1997)
  2. Vũ Đức Khiển, từ 1992-1996
  3. Phạm Sĩ Chiến, giữ chức từ năm 1995 đến tháng 9 năm 2002, bị cách chức vào ngày 5/9/2002, năm 2003 bị án tù 6 năm tội Nhận hối lộ trong Vụ án Năm Cam và đồng phạm
  4. Dương Thanh Biểu, từ 2000-2010
  5. Hoàng Nghĩa Mai, Phó Viện trưởng Thường trực Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đến 30/12/2013)
  6. Nguyễn Thị Thủy Khiêm (2008 - tháng 4 năm 2018), nguyên Viện trưởng VKSND tỉnh Long An.
  7. Nguyễn Hải Phong, Phó Viện trưởng thường trực Viện kiểm sát nhân dân tối cao từ 4 tháng 4 năm 2012 đến 1 tháng 7 năm 2018
  8. Lê Hữu Thể (2009-2018)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2018.