Nguyễn Trọng Nghĩa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nguyễn Trọng Nghĩa
Sáu Nghĩa
Nguyen Trong Nghia.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ23 tháng 5 năm 2021 – nay
1 năm, 185 ngày
Chủ tịch Quốc hội
Vị trí Việt Nam
Đại diệnTiền Giang
Nhiệm kỳ19 tháng 2 năm 2021 – nay
1 năm, 278 ngày
Tổng Bí thưNguyễn Phú Trọng
Tiền nhiệmVõ Văn Thưởng
Kế nhiệmđương nhiệm
Phó Trưởng banLại Xuân Môn
(thường trực)
Nguyễn Mạnh Hùng
Lê Quốc Minh
Phan Xuân Thủy
Phùng Xuân Nhạ
Lê Hải Bình
Nhiệm kỳ31 tháng 1 năm 2021 – nay
1 năm, 297 ngày
Tiền nhiệmLuơng Cường
Kế nhiệmđương nhiệm
Vị tríNguyễn Phú Trọng
Nhiệm kỳ26 tháng 1 năm 2016 – nay
6 năm, 302 ngày
Tổng Bí thưNguyễn Phú Trọng
Nhiệm kỳ2012 – 19 tháng 2 năm 2021
Chủ nhiệmNgô Xuân Lịch
Lương Cường
Kế nhiệmNguyễn Văn Gấu
Nhiệm kỳ2010 – 2012
Tiền nhiệmLê Thái Bê
Kế nhiệmHoàng Văn Nghĩa
Nhiệm kỳ2008 – 2010
Thông tin chung
Quốc tịchFlag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh6 tháng 3, 1962 (60 tuổi)
Tân Đông, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam
Dân tộcKinh
Đảng pháiFlag of the Communist Party of Vietnam.svg Đảng Cộng sản Việt Nam
28/8/1982
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1979 - 2021
Cấp bậcVietnam People's Army Upper General Rapid.png Thượng tướng
Đơn vịTổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
Chỉ huyCác đơn vị:

Nguyễn Trọng Nghĩa[1] (sinh ngày 6 tháng 3 năm 1962) là một chính trị gia và cựu sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng. Ông hiện là Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV nhiệm kì 2021-2026 tỉnh Tây Ninh, Ủy viên Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống đại dịch Covid-19

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn Trọng Nghĩa có tên gọi khác là Sáu Nghĩa quê tại huyện Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Ông sinh ra trong một gia đình có bảy người con và là con thứ năm nên có tên là Sáu Nghĩa (vì ở miền nam con đầu được gọi là Hai, do vậy con thứ năm được gọi là Sáu). Gia đình ông tham gia kháng chiến cả trong chiến tranh Đông Dương và chiến tranh Việt Nam, là cơ sở cách mạng nuôi giấu cán bộ, tổ chức mạng lưới giao liên hoạt động ngầm trong vùng do Việt Nam Cộng hòa kiểm soát. Khi ông được 4 tuổi thì cơ sở cách mạng nuôi giấu cán bộ của gia đình ông ở trong rừng bị lộ vì bị chỉ điểm. Trong lúc bị đối phương bao vây, cha ông tử trận. Mẹ ông lúc đó đang mang thai con út. 5 năm sau, cơ sở cách mạng lại bị lộ. Mẹ ông bị giết để lại 7 người con đều đang tuổi vị thành niên. Họ hàng quyết định nuôi anh em ông. Ông được người cô nuôi dưỡng. Hoàn cảnh gia đình khó khăn, cô ông vừa bí mật tham gia hoạt động cách mạng, vừa làm đủ mọi nghề để nuôi nấng, dạy dỗ các cháu. 9 năm sau ngày mẹ mất, ông 17 tuổi và nhập ngũ chiến đấu ở biên giới phía Bắc.

Binh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ông nhập ngũ năm 1979.
  • Năm 1982, ông gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • 4/1979 - 6/1979: Chiến sĩ Đại đội 2, Tiểu đoàn Ấp Bắc, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tiền Giang, Quân khu 9
  • 7/1979 - 10/1979: Chiến sĩ Tiểu đoàn 4, Sư đoàn 441, Quân khu 4
  • 11/1979 - 3/1980: Chiến sĩ Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 5, Sư đoàn 320, Quân đoàn 3
  • 4/1980 - 7/1982: Học viên Trường Văn hóa Quân đoàn 3
  • 8/1982 - 6/1985: Học viên Trường Sĩ quan Chỉ huy-Kỹ thuật Thông tin
  • 7/1985 - 2/1986: Trợ lý Chính trị Tiểu đoàn Huấn luyện, Lữ đoàn 596, Binh chủng Thông tin
  • 3/1986 - 11/1986: Học viên Trường Đảng Binh chủng Thông tin
  • 12/1986 - 9/1987: Giáo viên Trường Sĩ quan Chỉ huy-Kỹ thuật Thông tin
  • 10/1987 - 9/1988: Trợ lý Huấn luyện; Phó Tiểu đoàn trưởng về Chính trị, Tiểu đoàn 40, Trung đoàn Thông tin 23, Quân khu 7
  • 10/1988 - 8/1995: Chủ nhiệm Chính trị, Trung đoàn Thông tin 23, Quân khu 7; học tại chức chuyên ngành Triết học tại Đại học Tuyên giáo Trung ương (3/1989 - 1/1993)
  • 9/1995 - 8/2000: Phó Trung đoàn trưởng về Chính trị, Trung đoàn Thông tin 23, Quân khu 7; Bí thư Đảng ủy Trung đoàn 23; học tại chức chuyên ngành Quốc tế học tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (7/1996 - 1/1999); học viên Học viện Chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (11/1999 - 10/2000)
  • 9/2000 - 10/2007: Phó Phòng, Trưởng Phòng Tuyên huấn Cục Chính trị, Quân khu 7; Học viên Học viện Chính trị (10/2003 - 10/2004)
  • 11/2007 - 4/2008: Phó Chính ủy Sư đoàn 5, Quân khu 7; Đảng ủy viên Sư đoàn 5
  • 5/2008 - 9/2009:Chính ủy Sư đoàn 5, Quân khu 7; Bí thư Đảng ủy Sư đoàn 5
  • 10/2009 - 7/2010: Phó Chủ nhiệm Chính trị, Quân khu 7; Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Cục Chính trị
  • 8/2010 - 8/2012: Chính ủy Quân đoàn 4; Bí thư Đảng ủy Quân đoàn 4
  • 9/2012 - 8/2017: Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; Ủy viên Trung ương Đảng (1/2016); Đại biểu Quốc hội khóa XIV; Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ủy viên Quân ủy Trung ương; Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Cơ quan Tổng cục Chính trị; Học viên bồi dưỡng nguồn cán bộ cao cấp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (8 - 12/2013)
  • 9/2017 - 1/2021: Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; Ủy viên Trung ương Đảng; Đại biểu Quốc hội khóa XIV; Ủy viên Quân ủy Trung ương; Ủy viên Hội đồng Lý luận Trung ương; Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Cơ quan Tổng cục Chính trị
  • 2/2021 - nay: Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII; Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
  • 6/2021: Hội đồng bầu cử Quốc gia công bố trúng cử Đại biểu Quốc hội khóa XV.

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 1985 1987 1990 1993 1997 2001 2005 2010 2013 9-2017
Quân hàm Tập tin:Vietnam People's Army Lieutenant.jpg Tập tin:Vietnam People's Army Senior Lieutenant.jpg Tập tin:Vietnam People's Army Captain.jpg Tập tin:Vietnam People's Army Major.jpg Tập tin:Vietnam People's Army Lieutenant Colonel.jpg Tập tin:Vietnam People's Army Colonel.jpg Tập tin:Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg Tập tin:Vietnam People's Army Major General.jpg Tập tin:Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg Tập tin:Vietnam People's Army Colonel General.jpg
Cấp bậc Trung úy Thượng úy Đại úy Thiếu tá Trung tá Thượng tá Đại tá Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Sự nghiệp chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 1 năm 2016, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, ông trúng cử vào BCH Trung ương Đảng.
  • Tháng 5 năm 2016, ông trúng cử Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV

Đại biểu Quốc hội Việt Nam nhiệm kì 2016-2021[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19/02/2021, Bộ Chính trị phân công Thượng tướng Nguyễn Trọng Nghĩa, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam giữ chức Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Vợ ông hiện đang công tác tại Ban Tài chính Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh. Con gái Nguyễn Lê Huỳnh Trúc là thạc sĩ du học tại Mỹ hiện đang là giảng viên khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Vị tướng trưởng thành từ trẻ mồ côi”.