Bước tới nội dung

Ngô Xuân Lịch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ngô Xuân Lịch
Ngô Xuân Lịch tại Lầu Năm Góc, năm 2017
Chức vụ
Nhiệm kỳ9 tháng 4 năm 2016  7 tháng 4 năm 2021
4 năm, 363 ngày
Thứ trưởngNguyễn Chí Vịnh (2009 - 2021)
Trần Đơn (2015 - 2021)
Bế Xuân Trường (2015 - 2021)
Lê Chiêm (2015 - 2021)
Phan Văn Giang (2016 - 4/2021)
Nguyễn Tân Cương (31/12/2019 - nay)
Hoàng Xuân Chiến (2020 - 2026)
Vũ Hải Sản (2020 - 2026)
Phạm Hoài Nam (2020 - nay)
Lê Huy Vịnh (2020 - 2026)
Võ Minh Lương (2020 - 2026)
Tiền nhiệmPhùng Quang Thanh
Kế nhiệmPhan Văn Giang
Nhiệm kỳ9 tháng 4 năm 2016  7 tháng 4 năm 2021
4 năm, 363 ngày
Bí thưNguyễn Phú Trọng
Tiền nhiệmPhùng Quang Thanh
Kế nhiệmPhan Văn Giang

Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII
Nhiệm kỳ27 tháng 1 năm 2016  31 tháng 1 năm 2021
5 năm, 4 ngày
Tổng Bí thưNguyễn Phú Trọng
Nhiệm kỳ1 tháng 3 năm 2011  15 tháng 4 năm 2016
5 năm, 45 ngày
Chủ tịch nướcNguyễn Minh Triết
Trương Tấn Sang
Tiền nhiệmLê Văn Dũng
Kế nhiệmLương Cường
Nhiệm kỳ22 tháng 5 năm 2011  23 tháng 5 năm 2021
10 năm, 1 ngày
Chủ tịch Quốc hộiNguyễn Sinh Hùng
Nguyễn Thị Kim Ngân
Nhiệm kỳ19 tháng 1 năm 2011  27 tháng 1 năm 2016
5 năm, 8 ngày
Tổng Bí thưNguyễn Phú Trọng
Thường trực Ban Bí thưTrương Tấn Sang
Lê Hồng Anh
Nhiệm kỳtháng 12 năm 2007  1 tháng 3 năm 2011
Chủ nhiệmLê Văn Dũng

Chính ủy Quân khu 3
Nhiệm kỳtháng 11 năm 2004  tháng 12 năm 2007
Tiền nhiệmNguyễn Tiến Long
Kế nhiệmLương Cường
Nhiệm kỳ25 tháng 4 năm 2006  30 tháng 1 năm 2021
14 năm, 280 ngày
Tổng Bí thưNông Đức Mạnh
Nguyễn Phú Trọng

Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 3
Nhiệm kỳtháng 5 năm 2003  tháng 11 năm 2004
Chính ủyNguyễn Tiến Long
Nhiệm kỳtháng 10 năm 2000  tháng 5 năm 2003
Chủ nhiệm TCCTPhạm Thanh Ngân
Lê Văn Dũng
Tiền nhiệmNguyễn Mạnh Đẩu
Kế nhiệmVũ Hữu Luận
Thông tin cá nhân
Quốc tịch Việt Nam
Sinh20 tháng 4, 1954 (72 tuổi)
Duy Tiên, Hà Nam, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Nơi ởHà Nội, Việt Nam
Nghề nghiệpChính khách
Tướng lĩnh Quân đội
Dân tộcKinh
Tôn giáoKhông
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
4 tháng 8, 1973
Học vấnCử nhân Khoa học xã hội
Cử nhân Xây dựng Đảng
Cao cấp lí luận chính trị
Alma materTrường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Trường Sĩ quan Chính trị
Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội
Học viện Chính trị
Học viện Quốc phòng
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Binh nghiệp
Thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam
Phục vụ Việt Nam
Năm tại ngũ1972 2021
Cấp bậc
Đơn vị Bộ Quốc phòng
Tổng cục Chính trị
Quân khu 3
Quân khu 1
Quân khu 4
Sư đoàn 346 Lam Sơn
Sư đoàn 341 Sông Lam
Chỉ huy Quân đội nhân dân Việt Nam
Tham chiếnChiến tranh Việt Nam
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến tranh biên giới Tây Nam

Ngô Xuân Lịch (20 tháng 4 năm 1954) là một chính trị gia người Việt Nam, Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Đại tướng. Ông nguyên là Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam.Ông nguyên là Uỷ viên Bộ Chính Trị Khoá XII, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam.

Thân thế

[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 20 tháng 4 năm 1954 tại thôn Lương Xá, xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (nay là phường Đồng Văn, tỉnh Ninh Bình).

Trình độ học vấn

[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình

[sửa | sửa mã nguồn]

Cả gia đình chỉ có ông theo con đường binh nghiệp. Bố ông làm công tác chính quyền tại thị xã Duy Tiên, có 5 lần sinh nở nhưng chỉ có anh trai thứ 2 (Ngô Văn Vĩnh - ông có con trai là Ngô Quốc Bảo, sinh năm 1982, hiện là Chính ủy Bộ CHQS tỉnh Hà Nam; em thứ là Ngô Mạnh Linh, hiện là chủ tịch TCT XNK Vạn Xuân) và ông thứ 4 (Ngô Xuân Lịch) là nuôi được. Còn anh cả, anh ba và em út đều mất sớm.

Binh nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Ông nhập ngũ vào giai đoạn cuối Chiến tranh Việt Nam và được biên chế vào Sư đoàn 308, Quân đội nhân dân Việt Nam (còn gọi là Đoàn Quân Tiên Phong) Quân đoàn 1. Sau đó, ông cùng đơn vị tham chiến trong chiến dịch Hồ Chí Minh sau đó là Chiến tranh biên giới Tây Nam, đi lên từ chiến sĩ lên chức vụ Chính trị viên Tiểu đoàn.

Tháng 1/1972 – 7/1973: Chiến sĩ, Tiểu đội phó, Tiểu đoàn 14 Sư đoàn 308.

Tháng 8/1973 – 10/1974: Tiểu đội trưởng, Tiểu đoàn 14, Trung đoàn 55, Sư đoàn 341, Quân khu 4.

Tháng 11/1974 – 10/1978: Trung đội trưởng, Chính trị viên phó, Chính trị viên Đại đội, Đảng ủy viên Đảng ủy Tiểu đoàn 14, Trung đoàn 55, Sư đoàn 341, Quân khu 4.

Tháng 11/1978 – 3/1981: Trợ lý Tổ chức, Phòng Chính trị, Sư đoàn 341, Quân khu 4.

Tháng 4/1981 – 8/1982: Thượng úy, Học viên Trung cấp Trường Quân chính, Quân khu 4. Học viên Trường Văn hoá Quân đội.

Tháng 9/1982 – 7/1985: Học viên Học viện Chính trị - Quân sự.

Tháng 8/1985 – 7/1987: Phó Chủ nhiệm Chính trị, Phó Chính ủy, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Trung đoàn 667, Trung đoàn 779, Sư đoàn 346, Quân đoàn 26, Quân khu 1. Đảng ủy viên Đảng ủy Quân sự tỉnh Cao Bằng.

Tháng 8/1987 – 01/1988: Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Chính ủy Trung đoàn 462, Sư đoàn 392, Quân khu 1.

Tháng 2/1988 – 8/1994: Trợ lý Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị. Học viên Học viện Quốc phòng Việt Nam.

Tháng 9/1994 – 10/2000: Phó phòng, Trưởng phòng Công tác Chính trị rồi Cục phó Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị. Học viên hoàn thiện cử nhân tại Học viện Chính trị - Quân sự (1995 – 1996).

Tháng 11/2000 – 4/2003: Phó Bí thư Đảng ủy, Cục trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị.

Tháng 5/2003 – 11/2004: Ủy viên Thường vụ Đảng ủy, Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 3.

Tháng 12/2004 – 3/2006: Bí thư Đảng ủy, Phó Tư lệnh về Chính trị Quân khu 3.

Tháng 4/2006 – 11/2007: Ủy viên Đảng ủy Quân sự Trung ương, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 3. Học lớp nghiên cứu cán bộ cao cấp tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2006).

Tháng 12/2007 – 1/2011: Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.

Tháng 1/2011 – 2/2011: Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị. Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương.

Tháng 3/2011 – 4/2016: Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương. Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.

Ngày 9 tháng 4 năm 2016: Tại kỳ họp thứ 11 của Quốc hội khóa XIII, ông được Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước Trần Đại Quang bổ nhiệm giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Ngày 28 tháng 7 năm 2016: Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa XIV, ông được Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Ngày 7 tháng 4 năm 2021: Tại kỳ họp thứ 11 của Quốc hội khóa XIV, ông được Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước miễn nhiệm chức danh Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nhiệm kỳ (2016 – 2021) theo đề nghị của Thủ tướng Phạm Minh Chính.

Sự nghiệp chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động trong Đảng Cộng sản Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

- Ngày vào Đảng: 4 tháng 8 năm 1973. Ngày chính thức: 4 tháng 8 năm 1974.

- Ủy viên Trung ương Đảng khoá X, XI, XII.

- Bí thư Trung ương Đảng khóa XI.

- Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII.

Đại biểu Quốc hội Việt Nam nhiệm kì 2011-2016

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011, ông trúng cử đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIII nhiệm kì 2011-2016 ở đơn vị bầu cử số 2 tỉnh Bình Phước, gồm thị xã Đồng Xoài, thị xã Phước Long, huyện Bù Gia Mập, huyện Bù Đốp và huyện Bù Đăng đạt tỷ lệ 79,21% số phiếu hợp lệ.

Đại biểu Quốc hội Việt Nam nhiệm kì 2016-2021

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 5 năm 2016, ông trúng cử đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021 ở đơn vị bầu cử số 2 ở tỉnh Hà Nam, gồm các huyện: Kim Bảng, Duy TiênLý Nhân, được 311.918 phiếu, đạt tỷ lệ 95,87% số phiếu hợp lệ.

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Huân chương, huy chương Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Huân chương, huy chương nước ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử thụ phong quân hàm

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm thụ phong 1976 1979 1982 1987 1991 1995 199912.200411.200712.201110.2015
Cấp bậc Trung úy Thượng úy Đại úy Thiếu tá Trung tá Thượng tá Đại tá Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng Đại tướng

Phát biểu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Về việc quân đội làm kinh tế (7-7-2017): "Trong điều kiện mới hiện nay, việc kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế tiếp tục là nhiệm vụ mang tính cấp thiết. Vì vậy, việc quân đội tham gia lao động sản xuất, phát triển kinh tế là một chức năng đã có tính truyền thống và cần phải được thực hiện ngày càng tốt hơn nữa. Điều này đã được ghi trong Cương lĩnh và các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, được ghi trong Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quân đội ta phải quán triệt rõ và thực hiện ngày càng tốt hơn nhiệm vụ chính trị quan trọng này." [5]
  • Ngày 7/7/2017, tại công ty Viettel Bộ trưởng Quốc phòng Việt Nam Ngô Xuân Lịch phát biểu về vấn đề quân đội làm kinh tế. Ông cho rằng nhiệm vụ tham gia sản xuất, xây dựng kinh tế luôn là chức năng nhiệm vụ hết sức quan trọng của quân đội trong quá khứ, hiện tại và tương lai nhưng lại là điểm mà các thế lực thù địch tập trung chống phá. Theo ông "Chúng cho rằng quân đội không làm kinh tế. Nguyên tắc chúng ta là Đảng lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt đối với quân đội, không giao cho tổ chức, cá nhân nào lãnh đạo, điều hành quân đội."[6] Tuy nhiên trước đó Thượng tướng Lê Chiêm, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, tuyên bố: "Hiện nay đã có một chủ trương của bộ quốc phòng là quân đội sẽ không làm kinh tế nữa, mà tập trung cho xây dựng quân đội chính quy hiện đại, để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Đảng, bảo vệ Nhà nước, bảo vệ nhân dân. Tất cả doanh nghiệp quân đội sẽ cổ phần hóa, thoái vốn chuyển ra bên ngoài".[7]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Vũ Hân (ngày 8 tháng 4 năm 2016). "Chân dung các thành viên Chính phủ khóa mới". Báo Công an nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2017.
  2. 1 2 Hồng Pha. "Lễ trao tặng Huân chương của Nhà nước Việt Nam, Lào, Campuchia". Báo Biên phòng.
  3. "Nga tặng Huân chương cho Đại sứ, tướng lĩnh quân đội Việt Nam".
  4. "Ba đại tướng nhận huân chương của Nhà nước Cuba". VnExpress. ngày 7 tháng 12 năm 2022.
  5. Quân đội thực hiện tốt kết hợp kinh tế với quốc phòng, thiết thực góp phần bảo vệ và xây dựng đất nước, www.qdnd.vn, 8.7.2017
  6. Bộ trưởng Quốc phòng: Quân đội phải làm tốt sản xuất, kinh doanh, 07/07/2017, Thanh niên Online
  7. Tướng Lê Chiêm: 'Đã có chủ trương quân đội không làm kinh tế', Báo Tuổi trẻ, 23/06/2017

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Tiền nhiệm:
chức vụ tái lập
Chính ủy Quân khu 3, Quân đội nhân dân Việt Nam
2006-2007
Kế nhiệm:
Thiếu tướng Lương Cường
Tiền nhiệm:
Đại tướng Lê Văn Dũng
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
2011-2016
Kế nhiệm:
Thượng tướng Lương Cường
Tiền nhiệm:
Đại tướng Phùng Quang Thanh
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam
2016-2021
Kế nhiệm:
Thượng tướng Phan Văn Giang