Ngô Xuân Lịch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngô Xuân Lịch
Ngô Xuân Lịch.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 9 tháng 4, 2016 – nay
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000023.00000023 ngày
Tiền nhiệm Phùng Quang Thanh
Kế nhiệm đương nhiệm
Thứ trưởng Nguyễn Chí Vịnh
Bế Xuân Trường
Lê Chiêm
Trần Đơn
Phan Văn Giang
Nhiệm kỳ 27 tháng 1, 2016 – nay
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000096.00000096 ngày
Nhiệm kỳ 1 tháng 3, 2011 – 15 tháng 4, 2016
&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000045.00000045 ngày
Tiền nhiệm Lê Văn Dũng
Kế nhiệm Lương Cường
Nhiệm kỳ 31 tháng 12, 2007 – 1 tháng 3, 2011
&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000060.00000060 ngày
Thông tin chung
Sinh 20 tháng 4, 1954 (62 tuổi)
Duy Tiên, Hà Nam, Việt Nam
Nơi ở Hà Nội
Binh nghiệp
Thuộc Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ 1972-nay
Cấp bậc Vietnam People's Army General.jpgĐại tướng
Chỉ huy FNL Flag.svg Quân Giải phóng Miền Nam
Flag of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Tham chiến Chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến tranh biên giới Tây Nam
Quốc phòng Việt Nam
Flag of the People's Army of Vietnam.svg

Quốc phòng và Quân đội
Việt Nam


Các nước khác

Ngô Xuân Lịch (sinh năm 1954) là một vị tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam chức vụ Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, hàm Đại tướng.

Thân thế và binh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 20 tháng 4 năm 1954, quê tại thôn Lương Xá, xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

Ông nhập ngũ vào giai đoạn cuối Chiến tranh Việt Nam và được biên chế vào Sư đoàn 341, Quân đội Nhân dân Việt Nam (còn gọi là Đoàn Sông Lam) Quân khu 4, mới thành lập trước đó không lâu tại Nghệ An. Sau đó, ông cùng đơn vị tham chiến trong chiến dịch Hồ Chí Minh, sau đó là Chiến tranh biên giới Tây Nam, đi lên từ chiến sĩ lên chức vụ Chính trị viên Tiểu đoàn.

Năm 2000, bổ nhiệm giữ chức Cục trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị.

Năm 2003, bổ nhiệm giữ chức Phó Tư lệnh về chính trị Quân khu 3. hàm Thiếu tướng.

Năm 2006, ông được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X.[1]

Ngày 31 tháng 12 năm 2007, ông được Thủ tướng bổ nhiệm làm Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng.

Ngày 19 tháng 1 năm 2011, tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam XI, ông tái đắc cử chức vụ Ủy viên Trung ương Đảng và được bầu vào Ban Bí thư.[2]

Ngày 1 tháng 3 năm 2011, ông được bổ nhiệm làm Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam, kế nhiệm Đại tướng Lê Văn Dũng.[3]

Ngày 5 tháng 12 năm 2011, ông được thăng quân hàm Thượng tướng.[4]

Ngày 5 tháng 10 năm 2015, ông được thăng quân hàm Đại tướng[5].

Ngày 28 tháng 1 năm 2016, tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam XII, ông được bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị.[6]

Ngày 9 tháng 4 năm 2016, được Quốc hội phê chuẩn giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay cho Đại tướng Phùng Quang Thanh.

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 2003 2007 2011 2015
Quân hàm Vietnam People's Army Major General.jpg Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg Vietnam People's Army Colonel General.jpg Vietnam People's Army General.jpg
Cấp bậc Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng Đại tướng

 Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]