Bế Xuân Trường

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bế Xuân Trường
Tướng Bế Xuân Trường.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ5 tháng 10 năm 2015 – nay
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000043.00000043 ngày
Kế nhiệmđương nhiệm
Vị trí Việt Nam
Bộ trưởng
Nhiệm kỳ2014 – 5 tháng 10 năm 2015
Tổng tham mưu trưởngĐỗ Bá Tỵ
Tư lệnh Quân khu 1
Nhiệm kỳ2010 – 2014
Tiền nhiệmNguyễn Văn Đạo
Kế nhiệmPhan Văn Giang
Thông tin chung
Quốc tịchFlag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh19 tháng 12, 1957 (61 tuổi)
xã Hưng Đạo, Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Dân tộcTày
Đảng pháiĐảng Cộng sản Việt Nam
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Cấp bậcVietnam People's Army Upper General Rapid.png Thượng tướng

Bế Xuân Trường (sinh năm 1957) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng. Ông hiện là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI, XII, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, nguyên Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XII, XIII.[1]

Thân thế và binh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bế Xuân Trường sinh ngày 19 tháng 12 năm 1957, quê tại xã Hưng Đạo, Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Năm 2004, bổ nhiệm giữ chức Phó Tham mưu trưởng Quân khu 1.

Năm 2008, bổ nhiệm giữ chức Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 1 đồng thời thăng quân hàm Thiếu tướng.

Năm 2010, bổ nhiệm giữ chức Tư lệnh Quân khu 1, Phó Bí thư Đảng ủy Quân khu.

Tháng 1 năm 2011, tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ XI của Đảng, ông trúng cử Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI. Sau đó, ông được thăng quân hàm Trung tướng.

Năm 2014, bổ nhiệm giữ chức Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam, phụ trách Tác chiến.

Tháng 10 năm 2015, ông được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng bổ nhiệm giữ chức vụ Thứ trưởng Bộ Quốc phòng [2] phụ trách công tác kỹ thuật, công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự. Sau đó, ông được Chủ tịch nước Trương Tấn Sang thăng quân hàm Thượng tướng.

Tháng 1 năm 2016, ông tái đắc cử Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII.

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 2008 2011 2015
Quân hàm
Vietnam People's Army Major General.jpg
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Vietnam People's Army Colonel General.jpg
Cấp bậc Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]