Quân khu 4, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quân khu 4
Quân đội Nhân dân Việt Nam

Chỉ huy
từ tháng 11, 2018

Quốc gia Việt Nam
Thành lập15 tháng 10 năm 1945; 76 năm trước (1945-10-15)
Quân chủngVietnam People's Army insignia.png Lục quân
Phân cấpQuân khu (Nhóm 3)
Nhiệm vụbảo vệ vùng Bắc Trung Bộ
Quy mô35.000 người
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huyVinh, Nghệ An
Vinh danhVietnam Gold Star ribbon.png Huân chương Sao Vàng × 2
Vietnam Hochiminh Order ribbon.png Huân chương Hồ Chí Minh × 2
Vietnam Independence Order ribbon.png Huân chương Độc lập hạng nhất
Tên gọi1945: Chiến khu 4
1948: Liên khu 4
1957: Quân khu 4
Chỉ huy
Tư lệnh
Chính ủy
Chỉ huy nổi bật



Quân khu 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong bảy quân khu hiện nay của Quân đội nhân dân Việt Nam. Địa bàn Quân khu 4 có vị trí hết sức quan trọng nằm dọc hầu hết các tỉnh Bắc Trung Bộ.[1]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 15/10/1945, thành lập Chiến khu 4 gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
  • Ngày 25/1/1948, Chiến khu 4 đổi thành Liên khu 4.
  • Ngày 03/6/1957, thành lập Quân khu 4.[2] bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng TrịThừa Thiên Huế.
  • Ngày 06/4/1966, thành lập Quân khu Trị Thiên.
  • Ngày 6/2/1976, hợp nhất Quân khu 4 và Quân khu Trị Thiên thành Quân khu 4.
  • Ngày 18/4/1976, tỉnh đội Thanh Hóa điều chuyển trở lại Quân khu 4.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Họ và tên

(năm sinh - quê quán)

Cấp bậc Nhậm chức Chức trách, nhiệm vụ
Tư lệnh Nguyễn Doãn Anh
1967 - Hà Nội
Vietnam People's Army Lieutenant General Right.png Tháng 11 năm 2018 Phụ trách chung, chỉ đạo toàn bộ công tác quân sự
Chính ủy Trần Võ Dũng
1965 - Nghệ An
Vietnam People's Army Lieutenant General Right.png Tháng 11 năm 2017 Phụ trách và chỉ đạo toàn bộ hoạt động công tác Đảng, công tác chính trị
Phó Tư lệnh,

Tham mưu trưởng

Hà Thọ Bình
1968 - Thanh Hóa
Vietnam People's Army Major General Right.png Tháng 09 năm 2018 Phụ trách công tác tham mưu, tác chiến, lục quân, xăng dầu
Phó Tư lệnh Hà Tân Tiến
1962 - Hà Tĩnh
Vietnam People's Army Major General Right.png Tháng 10 năm 2016 Phụ trách công tác kinh tế, đối ngoại quốc phòng
Phó Tư lệnh Nguyễn Anh Tuấn
1968 - Thanh Hóa
Vietnam People's Army Major General Right.png Tháng 02 năm 2020 Phụ trách công tác hậu cần; kế hoạch và đầu tư; tư pháp, pháp chế;

cải cách hành chính.

Phó Tư lệnh Lê Tất Thắng
1966 - Nghệ An
Vietnam People's Army Major General Right.png Tháng 01 năm 2021 Phụ trách công tác kỹ thuật
Phó Chính ủy Nguyễn Đức Hóa
1962 - Quảng Bình
Vietnam People's Army Major General Right.png Tháng 09 năm 2017 Phụ trách công tác dân vận, thanh niên, công đoàn, phụ nữ, chính sách

Tổ chức Đảng bộ Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[3] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 4 theo phân cấp như sau:
    • Đảng bộ Quân khu 4 là cao nhất
    • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ Chỉ huy Quân sự các tỉnh
    • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
    • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)
  • Danh sách Ban Thường vụ Đảng ủy Quân khu, nhiệm kỳ 2020 - 2025:
  1. Trung tướng Trần Võ Dũng - Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu
  2. Trung tướng Nguyễn Doãn Anh - Phó Bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu
  3. Thiếu tướng Hà Thọ Bình - Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân khu
  4. Thiếu tướng Nguyễn Đức Hóa - Phó Chính ủy Quân khu
  5. Thiếu tướng Trần Minh Thanh - Chủ nhiệm Chính trị Quân khu
  • Danh sách Ban Chấp hành Đảng bộ Quân khu, nhiệm kỳ 2020-2025:
  1. Trung tướng Trần Võ Dũng - Chính ủy Quân khu
  2. Trung tướng Nguyễn Doãn Anh - Tư lệnh Quân khu
  3. Thiếu tướng Hà Thọ Bình - Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân khu
  4. Thiếu tướng Hà Tân Tiến - Phó Tư lệnh Quân khu
  5. Thiếu tướng Nguyễn Anh Tuấn - Phó Tư lệnh Quân khu
  6. Thiếu tướng Lê Tất Thắng - Phó Tư lệnh Quân khu
  7. Thiếu tướng Nguyễn Đức Hóa - Phó Chính ủy Quân khu
  8. Thiếu tướng Trần Minh Thanh - Chủ nhiệm Chính trị Quân khu
  9. Thiếu tướng Phan Văn Sỹ - Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu
  10. Thiếu tướng Trần Khắc Bang - Phó Tham mưu trưởng Quân khu
  11. Đại tá Phạm Văn Dũng - Phó Tham mưu trưởng Quân khu
  12. Đại tá Hoàng Văn Vinh - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân khu
  13. Đại tá Nguyễn Thanh Vân - Chủ nhiệm Hậu cần Quân khu
  14. Đại tá Nguyễn Tuấn Anh - Chủ nhiệm Kỹ thuật Quân khu
  15. Đại tá Lưu Quyết Thắng - Chính ủy Sư đoàn 324
  16. Đại tá Nguyễn Đức Thạo - Chính ủy Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 337
  17. Đại tá Hoàng Văn Sinh - Hiệu trưởng Trường Quân sự Quân khu
  18. Thượng tá Phạm Hùng Thắng - Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng Công ty Hợp tác kinh tế Quân khu

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay

  • Chủ nhiệm: Thiếu tướng Trần Minh Thanh, sinh năm 1962, quê tỉnh Quảng Trị, đảm nhiệm từ tháng 9 năm 2017 - phụ trách chung.
  • Phó Chủ nhiệm:
  1. Thiếu tướng Phan Văn Sỹ, đảm nhiệm từ tháng 7 năm 2017 - phụ trách công tác cán bộ, tổ chức, kế hoạch tổng hợp.
  2. Đại tá Thái Đức Hạnh, quê tỉnh Nghệ An, đảm nhiệm từ tháng 1 năm 2020 - phụ trách công tác quần chúng, chính sách, dân vận.
  3. Đại tá Đoàn Xuân Bường, quê tỉnh Hà Tĩnh, đảm nhiệm từ tháng 6 năm 2020 - phụ trách công tác công tác tuyên huấn, bảo vệ an ninh, viện kiểm sát, tòa án.

Các đơn vị trực thuộc

  • Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy - Phó Chủ nhiệm thường trực: Đại tá Hoàng Văn Vinh
  • Phòng Kế hoạch Tổng hợp - Trưởng phòng: Thượng tá Phan Quốc Hùng
  • Phòng Tổ chức - Trưởng phòng: Đại tá Đỗ Khắc Toàn
  • Phòng Cán bộ - Trưởng phòng: Đại tá Võ Quang Thiện
  • Phòng Bảo vệ an ninh - Trưởng phòng:
  • Phòng Tuyên huấn - Trưởng phòng: Đại tá Trần Quang Mạnh
  • Phòng Dân vận - Trưởng phòng: Thượng tá Nguyễn Phi Hòa
  • Phòng Chính sách - Trưởng phòng: Đại tá Nguyễn Quốc Tuấn
  • Phòng Công tác quần chúng - Trưởng phòng: Thượng tá Bùi Thế Kỷ
  • Tòa án Quân sự Quân khu - Chánh án:
  • Viện Kiểm sát Quân sự Quân khu - Viện trưởng:
  • Bảo tàng Quân khu 4
  • Báo Quân khu 4
  • Xưởng in Quân khu 4
  • Đoàn an điều dưỡng 41

Bộ Tham mưu[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay

  • Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Hà Thọ Bình, sinh năm 1968, quê tỉnh Thanh Hoá, đảm nhiệm từ tháng 8 năm 2018 - phụ trách chung.
  • Phó Tham mưu trưởng:
  1. Đại tá Lê Văn Vỹ, sinh năm 1967, quê tỉnh Quảng Bình, đảm nhiệm từ tháng 7 năm 2021 - phụ trách công tác xây dựng lưc lượng, nội bộ, binh chủng.
  2. Đại tá Nguyễn Ngọc Hà, sinh năm 1972, quê tỉnh Nghệ An, đảm nhiệm từ tháng 9 năm 2021 - phụ trách công tác tác chiến, cơ yếu, tác chiến điện tử, công nghệ thông tin.
  3. Đại tá Phạm Văn Dũng, đảm nhiệm từ tháng 3 năm 2021 - phụ trách công tác quân huấn, quân lực.
  4. Đại tá Nguyễn Văn Hậu, đảm nhiệm từ tháng 2 năm 2022

Các đơn vị trực thuộc

Cục Hậu cần[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay

Các đơn vị trực thuộc

Cục Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay

Các đơn vị trực thuộc

  • Phòng Tham mưu Kế hoạch
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Quân khí
  • Phòng Xe - Máy
  • Ban Tài chính
  • Ban Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
  • Kho K1
  • Kho K2
  • Kho K3
  • Kho K5
  • Kho 41A
  • Xưởng 41
  • Xưởng 467

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Thanh Hóa

  • Chỉ huy trưởng: Đại tá Lê Văn Diện, sinh năm 1967, đảm nhiệm từ tháng 7 năm 2019
  • Chính ủy: Đại tá Lê Văn Trung, sinh năm 1969, đảm nhiệm từ tháng 7 năm 2021

Nghệ An

  • Chỉ huy trưởng: Thượng tá Phan Đại Nghĩa, sinh năm 1976, đảm nhiệm từ tháng 10 năm 2021
  • Chính ủy: Đại tá Phạm Văn Đông, sinh năm 1968, đảm nhiệm từ tháng 1 năm 2020

Hà Tĩnh

  • Chỉ huy trưởng: Đại tá Lê Hồng Nhân, sinh năm 1968, đảm nhiệm từ tháng 12 năm 2019
  • Chính ủy: Đại tá Nguyễn Tất Nhân, sinh năm 1966, đảm nhiệm từ tháng 12 năm 2017

Quảng Bình

  • Chỉ huy trưởng: Thượng tá Đoàn Sinh Hoà, sinh năm 1978, đảm nhiệm từ tháng 7 năm 2021
  • Chính ủy: Đại tá Đinh Xuân Hướng, sinh năm 1975, đảm nhiệm từ tháng 8 năm 2021

Quảng Trị

  • Chỉ huy trưởng: Thượng tá Nguyễn Hữu Đàn, sinh năm 1974, đảm nhiệm từ tháng 12 năm 2019
  • Chính ủy: Thượng tá Nguyễn Bá Duẩn, sinh năm 1972, đảm nhiệm từ tháng 12 năm 2019

Thừa Thiên Huế

  • Chỉ huy trưởng: Thượng tá Ngô Nam Cường, sinh năm 1974, đảm nhiệm từ tháng 12 năm 2019
  • Chính ủy: Đại tá Hoàng Văn Nhân, sinh năm 1967, đảm nhiệm từ tháng 12 năm 2019

Các Sư đoàn, Lữ đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên đơn vị Sư/Lữ đoàn trưởng Chính ủy
Họ và tên Đảm nhiệm từ Họ và tên Đảm nhiệm từ
Sư đoàn Bộ binh 324 Đại tá Hoàng Duy Chiến tháng 12 năm 2019 Đại tá Lưu Quyết Thắng tháng 06 năm 2020
Sư đoàn Bộ binh 968 Thượng tá Nguyễn Xuân Thắng tháng 06 năm 2021 Đại tá Nguyễn Thanh Hùng tháng 01 năm 2020
Sư đoàn Bộ binh 341 Đại tá Lê Thế Soái tháng 02 năm 2020 Đại tá Nguyễn Văn Linh tháng 07 năm 2019
Lữ đoàn Công binh 414 Đại tá Mai Văn Thanh tháng 08 năm 2021 Đại tá Đặng Viết Huỳnh tháng 11 năm 2020
Lữ đoàn Phòng không 283 Thượng tá Trần Xuân Hòe tháng 04 năm 2019 Đại tá Nguyễn Hồ Huệ tháng 01 năm 2020
Lữ đoàn Pháo binh 16 Thượng tá Nguyễn Bá Thủy tháng 05 năm 2018 Thượng tá Nguyễn Huy Long tháng 03 năm 2022
Lữ đoàn Thông tin 80 Đại tá Phạm Văn Long tháng 09 năm 2021 Đại tá Phạm Đình Trung tháng 09 năm 2021
Lữ đoàn Tăng - Thiết giáp 206 Đại tá Lê Hữu Thanh tháng 02 năm 2018 Đại tá Nguyễn Hữu Thành tháng 05 năm 2019

Các đơn vị khác[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
(năm sinh-mất
Đảm nhiệm từ Cấp bậc Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Thiết Hùng
(1908-1986)
1946-1947 Thiếu tướng (1948) Phó Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương (1970-1975) Khu trưởng Chiến khu 4
2 Chu Văn Tấn
(1909-1984)
1947-1948 Thiếu tướng (1948)
Thượng tướng (1959) (vượt cấp)
Phó Chủ tịch Quốc hội Khu trưởng Chiến khu 4
3 Nguyễn Sơn
(1908-1956)
1948-1949 Thiếu tướng (1948) Tư lệnh Liên khu 4
4 Hoàng Minh Thảo
(1921-2008)
1949-1950 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984),
Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (1990-1995)
5 Trần Sâm
(1918-2009)
1950-1953 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1990)
6 Nguyễn Đôn
(1918-2016)
1953-1959 Thiếu tướng
Trung tướng (1974)
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Chính phủ (1978 - 1982)
Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam (1992 - 1997)
7 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1961-1965 Thượng tướng (1974)
Đại tướng (1980)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986)
8 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1965-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984),
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992)
9 Vũ Nam Long
(1921-1999)
1965-1966 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1981)
Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1977-1988)
10 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1967-1971 Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
11 Vương Thừa Vũ
(1910-1980)
1971-1973 Thiếu tướng (1954)
Trung tướng (1974)
Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (1964- 1980)
12 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1973-1976 Thiếu tướng (1974)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
13 Giáp Văn Cương
(1921-1990)
1976-1977 Đô đốc (1988) Tư lệnh Quân chủng Hải quân
14 Hoàng Minh Thi
(1922-1981)
1978-1981 Thiếu tướng (1974)
15 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1981-12.1986 Trung tướng (1982)
Thượng tướng (1987)
Tổng Thanh tra Quân đội (1987-1992)
16 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
04.1986-12.1997 Trung tướng (1987) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (1997-2002)
17 Nguyễn Khắc Dương
(1944-2008)
12.1997- 02.2002 Trung tướng
18 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
02.2002- 01.2005 Trung tướng (2003)
19 Đoàn Sinh Hưởng
(1949-)
2005-2008 Trung tướng (2006)
20 Nguyễn Hữu Cường
(1954-)
2009-2014 Trung tướng (2009)
21 Nguyễn Tân Cương
(1966-)
11.2014-11.2018 Thiếu tướng (2012)
Trung tướng (2016)

Thượng tướng (2021)

Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (2021- nay)
22 Nguyễn Doãn Anh
(1967-)
11.2018-nay Thiếu tướng (2015)
Trung tướng (2019)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
(năm sinh-mất)
Đảm nhiệm từ Cấp bậc Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hồ Tùng Mậu
(1896-1951)
1945-1946 Tổng Thanh tra Chính phủ Chính trị ủy viên Chiến khu
2 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1946-1947 Thượng tướng (1984) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992) Chính trị ủy viên Chiến khu
3 Nguyễn Thanh Đồng
(1920-1972)
1947-1947 Chính trị ủy viên Chiến khu
4 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1947-1950 Thượng tướng (1984) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992) Chính ủy Liên khu
5 Lê Chưởng
(1914-1973)
1950-1951 Thiếu tướng (1959) Thứ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo (1971-1973)
6 Trần Sâm
(1918-2009)
1951-1951 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1986)
7 Võ Thúc Đồng
(1914-2007)
1951-1957 Trưởng ban Nông nghiệp Trung ương (1977 - 1982)
8 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1957-1958 Đại tướng (1982) Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khóa VII (1981-1986) Chính ủy Quân khu
9 Nguyễn Trọng Vĩnh
(1916-)
1958-1961 Thiếu tướng (1959) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam (1990 - 1997)
10 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1961-1963 Đại tướng (1982) Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khóa VII (1981-1986) Chính ủy Quân khu
11 Đồng Sỹ Nguyên
(1923-)
1964-1965 Trung tướng (1974) Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
12 Lê Hiến Mai
(1918-1992)
1965-1966 Trung tướng (1974) Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội của Quốc hội, kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Điều tra tội ác chiến tranh xâm lược (1982-1990)
13 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1967-1973 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam kiêm Tổng thanh tra Quân đội (1986-)
14 Đặng Hòa
(1927-2007)
1973-1977 Trung tướng (1986) Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương (1988-) Phó Tư lệnh về chính trị
15 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1977-1980 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng thanh tra Quân đội (1986-) Tư lệnh kiêm Chính ủy
16 Đặng Hòa
(1927-2007)
1980-1988 Trung tướng (1986) Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương (1988-) Phó Tư lệnh về chính trị
17 Lê Văn Dánh
(1930-1992)
1988-1991 Thiếu tướng
18 Phạm Văn Long
(1946-)
1995-1997 Trung tướng (1998) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1997-2008)
19 Phạm Hồng Minh
(1946-)
1997-2005 Trung tướng
20 Mai Quang Phấn
(1953-)
2005-02.2012 Thiếu tướng
Thượng tướng (2014)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2012-2016) Chính ủy Quân khu
22 Võ Văn Việt
(1957)
02.2012-11.2017 Thiếu tướng (2012)
Trung tướng (2016)
23 Trần Võ Dũng
(1965)
11.2017-nay Thiếu tướng (2016)

Trung tướng (2020)

Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
(năm sinh-năm mất)
Đảm nhiệm từ Cấp bậc Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Như Hoan 1964-1965 Đại tá Phó chủ tịch tỉnh Thanh Hóa, Thẩm phán tòa án tối cao
2 Nguyễn Thăng Binh 1967-1970 Đại tá Hy sinh 2/2/1970 Tại Lào
3 Dương Bá Nuôi
(1920-2006)
1972-1983 Thiếu tướng (1977)
4 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
1983-1987 Trung tướng (1987) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (1997-2002)
5 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
1988-1997 Thiếu tướng (1992)
Trung tướng (2002)
mất 26.01.2005 do tai nạn máy bay
6 Phạm Huy Chưởng
(1944-)
1997-2002 Thiếu tướng (1992)
7 Nguyễn Bá Tuấn
(1952-2005)
2002-2005 Thiếu tướng mất 26.01.2005 do tai nạn máy bay
8 Nguyễn Đình Giang
(1955-)
2005-2007 Thiếu tướng
Trung tướng (2010)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (2010-2015)
9 Hồ Ngọc Tỵ
(1953-)
2008-2013 Thiếu tướng (2008)
10 Nguyễn Tân Cương
(1966-)
2013-11.2014 Thiếu tướng (2012) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (01.2020-nay)
11 Đặng Trọng Quân
(1961-)
11.2014-9.2018 Thiếu tướng (2014)
Trung tướng (2019)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Việt Nam (2018-7/2021)
12 Hà Thọ Bình
(1968-)
9.2018-nay Thiếu tướng (2018)

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
(năm sinh-năm mất)
Đảm nhiệm từ Cấp bậc Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Sùng Lãm
(1925-2012)
1974-1978 Thiếu tướng (1980)
Trung tướng (1986)
Tư lệnh Đặc khu Quảng Ninh (1982-1987)
Trưởng đoàn Chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Cuba (1988-1991)
2 Cao Xuân Khuông
(1942-)
1995-2002 Thiếu tướng
3 Võ Văn Chót Thiếu tướng
4 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
1997-2002 Thiếu tướng (1992)
Trung tướng (2002)
Hy sinh ngày 26/01/2005 do tai nạn máy bay
5 Phạm Huy Chưởng
(1944-)
2002-2005 Thiếu tướng (1992)
6 Nguyễn Văn Học
(1953-)
2006-2013 Thiếu tướng (2006)
7 Trần Hữu Tuất
(1956)
2009-9.2016 Thiếu tướng (2010)
8 Nguyễn Chí Hướng

(1958-)

2012-2018 Thiếu tướng (2010)
9 Đặng Trọng Quân
(1961-)
4.2014-11.2014 Thiếu tướng (2014)
Trung tướng (2019)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Việt Nam (2018-7/2021)
10 Nguyễn Sỹ Hội
(1960-)
4.2014-3.2020 Thiếu tướng (2014)
11 Hà Tân Tiến
(1962-)
11.2016-nay Thiếu tướng (2017)
12 Hà Thọ Bình
(1968-)
3.2018-9.2018 Thiếu tướng (2018)
13 Nguyễn Văn Man
(1966-2020)
6.2019-10.2020 Thiếu tướng (2020) Hy sinh tháng 10 năm 2020 tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong quá trình cứu hộ cứu nạn ở khu vực thủy điện Rào Trăng 3
14 Nguyễn Anh Tuấn

(1968-)

3.2020-nay Thiếu tướng (2018)
15 Lê Tất Thắng 1.2021-nay Thiếu tướng (2021)

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
(năm sinh-năm mất)
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Trần Thế Môn
(1915-2009)
1960-1966 Thiếu tướng (1974) Phó Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao kiêm Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương
2 Nguyễn Đình Ước
(19272010)
1978-1980 Thiếu tướng (1984)
Trung tướng (1994)
Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1994-1998)
3 Hoàng Trọng Tình
(1949-)
2007-2009 Thiếu tướng (2006)
4 Trương Đình Quý
(1957-)
2009-2011 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2014)
Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2011-2017)
5 Nguyễn Thanh Sơn
(1960)
2011-2012 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2014)
Chính ủy Quân khu 4 (2012-2017)
6 Trần Tiến Dũng
(1957-)
2012-2017 Thiếu tướng
7 Nguyễn Đức Hóa 2017-nay Thiếu tướng (2017)

Các tướng lĩnh khác[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Báo Quân khu 4”. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. Đã bỏ qua tham số không rõ |= (trợ giúp)
  2. ^ chủ tịch Hồ Chí Minh ra sắc lệnh số 17/SL về việc thành lập Quân khu 4 trên cơ sở Liên khu 4, đồng thời với các quân khu: Việt Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Tả Ngạn, Hữu Ngạn
  3. ^ “Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW”. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  4. ^ “Bộ Tư lệnh Quân khu 4 đón nhận Huân chương Tự do hạng nhì của Nhà nước Lào”. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  5. ^ “Xây dựng cơ sở ATLC-SSCĐ vững mạnh”.[liên kết hỏng]
  6. ^ “Sơ kết 4 năm thực hiện Quyết định số 121 của Thủ tướng Chính phủ”. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
  7. ^ “Lãnh đạo tỉnh chúc mừng Thiếu tướng Nguyễn Đức Tới nhận nhiệm vụ mới”.[liên kết hỏng]
  8. ^ “Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Trị tổ chức ra quân huấn luyện năm 2015”. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015. Đã bỏ qua tham số không rõ |= (trợ giúp)