Quân khu 4, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quân khu 4
Quân đội nhân dân Việt Nam


Chỉ huy
Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Doãn Anh
từ tháng 11 năm 2018


Quốc gia Việt Nam
Thành lập15 tháng 10, 1945; 73 năm trước
Quân chủngLục quân
Phân cấpQuân khu (Nhóm 3)
Nhiệm vụbảo vệ vùng Bắc Trung Bộ
Quy mô35.000 người
Bộ chỉ huyVinh, Nghệ An
Tên gọi1945: Chiến khu 4
1948: Liên khu 4
1957: Quân khu 4
Chỉ huy
Tư lệnhVietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Doãn Anh
Chính ủyVietnam People's Army Major General Left.jpg Trần Võ Dũng
Chỉ huy nổi tiếngVietnam People's Army Major General Left.jpg Lê Thiết Hùng
Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Sơn
Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Vương Thừa Vũ
Vietnam People's Army General Left.jpg Chu Huy Mân
Vietnam People's Army Colonel General Left.jpg Hoàng Cầm

Quân khu 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 8 quân khu hiện nay của Quân đội nhân dân Việt Nam. Địa bàn Quân khu 4 có vị trí hết sức quan trọng. Từ xa xưa đây đã từng là chốn "biên thùy", là "phên dậu", là nơi xuất phát của nhiều cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giữ nước của dân tộc. Qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, mảnh đất Khu 4 vừa là tiền tuyến, vừa là hậu phương vững chắc. Quân và dân Khu 4 vừa hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc gia, vừa làm tròn nghĩa vụ quốc tế với cách mạng Lào, Cam-pu-chia.[1]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 15/10/1945, thành lập Chiến khu 4 gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
  • Ngày 25/1/1948, Chiến khu 4 đổi thành Liên khu 4.
  • Ngày 03/6/1957, thành lập Quân khu 4.[2] bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng TrịThừa Thiên - Huế.
  • Ngày 06/4/1966, thành lập Quân khu Trị Thiên.
  • Ngày 6/2/1976, hợp nhất Quân khu 4 và Quân khu Trị Thiên thành Quân khu 4.
  • Ngày 18/4/1976, tỉnh đội Thanh Hóa điều chuyển trở lại Quân khu 4.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức trách nhiệm vụ Ghi chú
1 Tư lệnh Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Doãn Anh Từ 2018 Phụ trách chung, chỉ đạo kế hoạch phòng thủ; công tác tác chiến, huấn luyện; các kế hoạch về nhiệm vụ QS-QP; kế hoạch tổ chức XDLL và TBKT; chỉ đạo công tác thanh tra, quân báo, các dự án công trình trọng điểm; kế hoạch sử dụng nguồn ngân sách. Phó Bí thư Đảng ủy
2 Chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Trần Võ Dũng Từ 2017 Phụ trách và chỉ đạo toàn bộ hoạt động CTĐ.CTCT Bí thư Đảng ủy
3 Phó Tư lệnh
Tham mưu trưởng
Vietnam People's Army Major General Left.jpg Hà Thọ Bình Từ 2018 Phụ trách công tác tham mưu; XDLL, trang bị tác chiến phòng thủ; giáo dục QP-AN; dân quân, tự vệ; biên giới, biên phòng; quân báo, trinh sát; PKND; chuẩn bị động viên; quản lí đất QP; KHQS; HL, GD-ĐT; CNTT; thanh, xử lý VKTB; XD các công trình QP; PCBL- TKCHCN; công binh; xăng dầu; văn phòng Ủy viên Thường vụ Đảng ủy
4 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Hà Tân Tiến Từ 2016 Phụ trách công tác đối ngoại QP; XD tuyến biên giới Việt Nam- Lào;; kinh tế; đào tạo nghề và giới thiệu việc làm Ủy viên Thường vụ Đảng ủy
5 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Sỹ Hội Từ 2014 Phụ trách công tác hậu cần; kế hoạch và đầu tư; tư pháp, pháp chế; cải cách hành chính. Đảng ủy viên
6 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Senior Colonel Left.jpg Nguyễn Văn Man Từ 2019 Phụ trách công tác kỹ thuật Đảng ủy viên
7 Phó Chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Đức Hóa Từ 2017 Phụ trách công tác dân vận; tôn giáo; thanh niên; công đoàn; phụ nữ; dân số, gia đình và trẻ em; chính sách; BHXH, BHYT Ủy viên Thường vụ Đảng ủy

Tổ chức Đảng bộ Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]

Thường vụ Đảng ủy Quân khu 4 (2015 - 2020):

  1. Thiếu tướng Trần Võ Dũng: Bí thư Đảng ủy
  2. Trung tướng Nguyễn Doãn Anh: Phó bí thư Đảng ủy
  3. Thiếu tướng Hà Thọ Bình: Ủy viên Thường vụ
  4. Thiếu tướng Nguyễn Đức Hóa: Ủy viên Thường vụ
  5. Thiếu tướng Hà Tân Tiến: Ủy viên Thường vụ
  6. Thiếu tướng Trần Minh Thanh: Ủy viên Thường vụ

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[3] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 4 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 4 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tàng Quân khu 4

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Ủy ban kiểm tra Đảng
  • Phòng Kinh tế
  • Phòng Tài chính

Bộ Tham mưu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Hà Thọ Bình (nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu, nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 968)

Phó Tham mưu trưởng- Bí thư Đảng ủy: Thiếu tướng Trần Khắc Bang (nguyên Trưởng phòng Tác chiến- Bộ Tham mưu Quân khu)

Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Nguyễn Phương Hòa ( nguyên Chủ nhiệm khoa Quân sự địa phương- Học viện Quốc phòng)

Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Lê Tất Thắng (nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 324)

Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Vũ Xuân Hùng (nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Thanh Hóa)

  • Phòng Tác chiến
  • Phòng Tác chiến điện tử
  • Phòng Quân huấn Nhà trường
  • Phòng Quân lực
  • Phòng Thông tin
  • Phòng Trinh sát
  • Phòng Cứu hộ Cứu nạn
  • Phòng Pháo binh
  • Phòng Công binh
  • Phòng Tăng- Thiết giáp
  • Phòng Dân quân tự vệ
  • Phòng Đặc công
  • Phòng Hóa học
  • Phòng Cơ yếu
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Phòng không
  • Thanh tra Quốc phòng
  • Phòng Biên phòng
  • Phòng Thi hành án dân sự
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Hậu cần
  • Ban Hành chính
  • Ban Bản đồ
  • Ban Quân lực
  • Đội xe Bộ Tham mưu
  • Xưởng Thông tin
  • Tiểu đoàn cảnh vệ 3
  • Trạm khách T50
  • Tiểu đoàn Trinh sát Pháo binh 52
  • Tiểu đoàn Trinh sát 12
  • Tiểu đoàn Đặc công 31
  • Tiểu đoàn Hóa học 38
  • Cụm điệp báo 7
  • Cụm điệp báo 8
  • Cụm điệp báo 9
  • Cụm điệp báo 13
  • Cụm điệp báo 35
  • Cụm Trinh sát kỹ thuật 34

Cục Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm: Thiếu tướng Trần Minh Thanh (nguyên Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu, nguyên Chính ủy Bộ CHQS tỉnh Quảng Trị)

Phó Chủ nhiệm - Bí thư Đảng ủy: Đại tá Phan Văn Sỹ (nguyên Chính ủy Sư đoàn 968)

Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Doãn Ngọc Sơn (nguyên Chánh văn phòng Quân khu 4)

Phó Chủ nhiệm: Đại tá Đặng Sỹ Lộc ( nguyên Chủ nhiệm khoa Công tác Đảng, Công tác Chính trị- Học viện Chính trị)

  • Phòng Tổng hợp
  • Phòng Tổ chức
  • Phòng Cán bộ
  • Phòng Bảo vệ an ninh
  • Phòng Chính sách
  • Phòng Dân vận
  • Phòng Tuyên huấn
  • Viện kiểm sát quân sự Quân khu 4
  • Tòa án Quân sự Quân khu 4
  • Ban Chính trị
  • Ban Thanh niên
  • Ban Công đoàn
  • Ban Phụ nữ
  • Ban Sử CTĐ.CTCT
  • Ban CTĐ.CTCT
  • Nhà Văn hóa
  • Đoàn Nghệ thuật
  • Thư viện
  • Báo Quân khu 4
  • Xưởng in
  • Bảo tàng Quân khu
  • Đoàn An dưỡng 40B

Cục Hậu cần[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm: Đại tá Lê Đức Dũng (nguyên Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề số 4)

Chính ủy: Đại tá Vương Kim Hải (nguyên Phó Chính ủy Bộ CHQS tỉnh Nghệ An)

Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Đình Quang

Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Thanh Vân

Phó Chủ nhiệm: Đại tá Lê Tiến Dũng

  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Xăng dầu
  • Phòng Doanh trại
  • Phòng Quân y
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Quân nhu
  • Phòng Vận tải
  • Bệnh viện Quân y 4
  • Bệnh viện quân y 268
  • Kho Xăng KX3
  • Kho K55
  • Ban Thẩm định
  • Đội vệ sinh phòng dịch
  • Ban Sử
  • Ban Hành chính
  • Trung đoàn vận tải 654
  • Lữ đoàn vận tải thủy 873

Cục Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Hồng Hải

Chính ủy: Đại tá Trần Văn Hòa

Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Tuấn Anh

Phó Chủ nhiệm: Đại tá Hồ Xuân Tùng

  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Xe- Máy
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Quân khí
  • Phòng Kỹ thuật Tăng xích
  • Ban Sử
  • Ban Hành chính
  • Ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
  • Xưởng 41
  • Xưởng 467
  • Kho K1
  • Kho K2
  • Kho K3
  • Kho K5
  • Kho K41
  • Kho K51
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Đơn vị trực thuộc Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ huy trưởng: Đại tá Nguyễn Hồng Sơn

Chính ủy: Đại tá Phan Gia Thuận

Sư đoàn trưởng: Đại tá Lê Hồng Nhân

Chính ủy: Thượng tá Đoàn Xuân Bường

Sư đoàn trưởng: Đại tá Hoàng Văn Sinh

Chính ủy: Đại tá Hoàng Văn Hanh

Sư đoàn trưởng: Đại tá Phạm Văn Dũng

Chính ủy: Đại tá Phạm Văn Đông

Lữ đoàn trưởng: Đại tá Bùi Hữu Quyết

Chính ủy: Đại tá Nguyễn Hồ Huệ

Lữ đoàn trưởng: Đại tá Đậu Trung Thông

Chính ủy: Đại tá Nguyễn Đình Oanh

Lữ đoàn trưởng: Đại tá Hoàng Minh Đức

Chính ủy: Đại tá Nguyễn Trọng Dương

Lữ đoàn trưởng: Đại tá Lê Đình Thứ

Chính ủy: Đại tá Mai Văn Lân

Lữ đoàn trưởng: Đại tá Lê Tiến Dũng

Chính ủy: Đại tá Nguyễn Hữu Thành

  • Trường Cao đẳng nghề số 4[11]

Hiệu trưởng: Đại tá Nguyễn Trường Sơn

  • Trường Quân sự quân khu 4[12]

Hiệu trưởng: Đại tá

Chính ủy: Đại tá Lê Hồng Long

Đoàn trưởng: Đại tá Đặng Đức Mậu

Chính ủy: Đại tá Võ Văn Đức

Đoàn trưởng: Đại tá Lê Thế Soái

Chính ủy: Đại tá Hoàng Văn Sơn

Đoàn trưởng: Đại tá Võ Thanh Hà

Chính ủy: Đại tá Nguyễn Trọng Phương

Đoàn trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Cơ

Chính ủy: Đại tá Đỗ Xuân Hiệp

Chủ tịch HĐTV: Đại tá Nguyễn Chính Nghĩa

Tổng Giám đốc: Thượng tá Phạm Hùng Thắng

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Thiết Hùng
(1908-1986)
1946-1947 Thiếu tướng (1948) Phó Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương (1970-1975) Khu trưởng Chiến khu 4
2 Chu Văn Tấn
(1909-1984)
1947-1948 Thiếu tướng (1948)

Thượng tướng (1959) (vượt cấp)


Phó Chủ tịch Quốc hội từ khóa 3, 4 và 5.
Khu trưởng Chiến khu 4
3 Nguyễn Sơn
(1908-1956)
1948-1949 Thiếu tướng (1948) Tư lệnh Liên khu 4
4 Hoàng Minh Thảo
(1921-2008)
1949-1950 Thiếu tướng (1959), Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984),
Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (1990-1995)
5 Trần Sâm
(1918-2009)
1950-1953 Thiếu tướng (1959), Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986),
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1990)
6 Nguyễn Đôn
(1918-2016)
1953-1959 Thiếu tướng

Trung tướng (1974)

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Chính phủ (1978 - 1982)

Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam

7 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1961-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)

Thượng tướng (1974), Đại tướng (1980)


Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986)
8 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1965-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)

Thượng tướng (1984),

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992)
9 Vũ Nam Long
(1921-1999)
1965-1966 Đại tá (1958)
Thiếu tướng (1974)

Trung tướng (1981),

Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1977-1988)
10 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1967-1971 Đại tá (1958)

Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984),

Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
11 Vương Thừa Vũ
(1910-1980)
1971-1973 Thiếu tướng (1954)

Trung tướng (1974)

Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (1964- 1980)
12 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1973-1976 Thiếu tướng (1974)

Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984),

Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
13 Giáp Văn Cương
(1921-1990)
1976-1977 Đô đốc (1988) Tư lệnh Quân chủng Hải quân
14 Hoàng Minh Thi
(1922-1981)
1978-1981 Thiếu tướng (1974)
15 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1981-1986 Trung tướng (1982)

Thượng tướng (1987),

Tổng Thanh tra Quân đội (1987-1992)
16 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
1986-1997 Trung tướng (1987) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
17 Nguyễn Khắc Dương (1944-2008) 1997-2002 Trung tướng
18 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
2002-2005 Trung tướng (2003)
19 Đoàn Sinh Hưởng (1949-) 2005-2008 Trung tướng (2006)
20 Nguyễn Hữu Cường
(1954-)
2009-2014 Trung tướng (2009)
21 Nguyễn Tân Cương
(1966-)
2014- 2018 Thiếu tướng (2012)
Trung tướng (2016)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2018-nay)
22 Nguyễn Doãn Anh

(1967-)

2018-nay Thiếu tướng (2015)
Trung tướng (2019)

Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hồ Tùng Mậu
(1896-1951)
10.1945-11.1946 Tổng Thanh tra Chính phủ Chính trị ủy viên Chiến khu
2 Trần Văn Quang
(1917-2013)
11.1946-1.1947 Thượng tướng (1984) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992) Chính trị ủy viên Chiến khu
3 Nguyễn Thanh Đồng
(1920-1972)
1.1947-4.1947 Chính trị ủy viên Chiến khu
4 Trần Văn Quang
(1917-2013)
4.1947-3.1950 Thượng tướng (1984) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992) Chính ủy Liên khu
5 Lê Chưởng
(1914-1973)
3.1950-5.1951 Thiếu tướng (1959) Thứ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo
6 Trần Sâm
(1918-2009)
5.1951-9.1951 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1986)
7 Võ Thúc Đồng
(1914-2007)
9.1951-6.1957 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
8 Chu Huy Mân
(1913-2006)
6.1957-4.1958 Đại tướng (1982) Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1986) Chính ủy Quân khu
9 Nguyễn Trọng Vĩnh
(1916-)
4.1958-5.1961 Thiếu tướng (1959) Đại sứ đặc mệnh Việt Nam toàn quyền tại Trung Quốc
10 Chu Huy Mân
(1913-2006)
5.1961-12.1963 Đại tướng (1982) Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1986) Chính ủy Quân khu
11 Đồng Sỹ Nguyên
(1923-)
1.1964-6.1965 Trung tướng (1974) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu Thủ đô
12 Lê Hiến Mai
(1918-1992)
6.1965-11.1966 Trung tướng (1974) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Bộ trưởng Bộ LĐTB và XH
13 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1.1967-1973 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
14 Đặng Hòa
(1927-2007)
1973-1977 Trung tướng (1986) Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương Phó Tư lệnh về chính trị
15 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1977-1980 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Tư lệnh kiêm Chính ủy
16 Đặng Hòa
(1927-2007)
1980-1988 Trung tướng (1986) Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương Phó Tư lệnh về chính trị
17 Lê Văn Dánh
(1930-1992)
1988-1991 Thiếu tướng
18 Phạm Văn Long
(1946-)
1995-1997 Trung tướng (1998) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1997-2008)
19 Phạm Hồng Minh
(1946-)
1997-2005 Trung tướng
20 Mai Quang Phấn
(1953-)
2005-2012 Thiếu tướng
Thượng tướng (2014)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2012-2016) Chính ủy Quân khu
22 Võ Văn Việt
(1957)
2012-2017 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2014)
23 Trần Võ Dũng
(1965)
2017- nay Thiếu tướng (2016)

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Các chỉ huy mang quân hàm cấp tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Báo Quân khu 4”. 
  2. ^ chủ tịch Hồ Chí Minh ra sắc lệnh số 17/SL về việc thành lập Quân khu 4 trên cơ sở Liên khu 4, đồng thời với các quân khu: Việt Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Tả Ngạn, Hữu Ngạn
  3. ^ “Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW”. 
  4. ^ “Trung đoàn 1, Sư đoàn 324 (Quân khu 4): "Mềm hóa" giáo dục pháp luật”. 
  5. ^ “Sư đoàn 341 họp mặt truyền thống 40 làm nhiệm vụ quân quản Thành phố Sài Gòn - Gia Định.”. 
  6. ^ “Sư đoàn 968 (Quân khu 4): Tập huấn quân sự năm 2015”. 
  7. ^ “Lữ đoàn Công binh 414 - Quân khu 4 đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. 
  8. ^ “Kỷ niệm 40 năm ngày thành lập Lữ đoàn thông tin 80”. 
  9. ^ “Lữ đoàn Pháo binh 16 (Quân khu 4): Khắc phục khâu yếu, mặt yếu”. 
  10. ^ “Kiểm tra công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu Lữ đoàn xe tăng 206”. 
  11. ^ “Trường Cao đẳng nghề số 4 - Bộ Quốc phòng”. 
  12. ^ “Xem hoạt động huấn luyện tại Trường Quân sự Quân khu 4”. 
  13. ^ “Cử tri miền biên viễn đã sẵn sàng”. 
  14. ^ “Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 5 (Quân khu 4) chung tay xây dựng nông thôn mới”. 
  15. ^ “Chuyển Đoàn Kinh tế Quốc phòng 5 về Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh”. 
  16. ^ “Điểm tựa của lòng dân nơi biên giới”. 
  17. ^ “Điều chuyển Đoàn kinh tế - quốc phòng 92 về Bộ CHQS tỉnh Thừa Thiên Huế”. 
  18. ^ “Phát huy truyền thống khẩn trương, nghiêm túc, đoàn kết, kiên cường, quyết thắng trên mặt trận mới”. 
  19. ^ “Làm nhịp cầu nối tình hữu nghị Việt-Lào”. 
  20. ^ “Bộ Tư lệnh Quân khu 4 đón nhận Huân chương Tự do hạng nhì của Nhà nước Lào”. 
  21. ^ “Chuyến bay định mệnh”. 
  22. ^ “Bế giảng lớp nghiệp vụ thanh tra viên chuyên ngành Quốc phòng”. Báo thanh tra. 
  23. ^ “Quân khu 4: Huấn luyện sát thực tế chiến đấu, sát với đối tượng, sát với tình huống”. 
  24. ^ “Bộ Tư lệnh Quân khu IV: Thăm, chúc mừng Giáng sinh Tòa giám mục Thanh Hóa”. 
  25. ^ a ă “Bộ Tư lệnh Quân khu tổ chức Hội nghị bàn giao Phó tư lệnh - Tham mưu trưởng Quân khu”. Báo quân khu 4. 
  26. ^ “Cuộc hội ngộ của những người làm nên lịch sử”. 
  27. ^ “Thiếu tướng Nguyễn Chí Hướng, Phó tư lệnh Quân khu 4”. 
  28. ^ “Phó Tư lệnh Quân khu 4 chào xã giao lãnh đạo Hà Tĩnh”. Báo Hà Tĩnh. 
  29. ^ “Quyết định bổ nhiệm, thăng quân hàm đối với một số cán bộ cấp cao”. 
  30. ^ “Kiểm tra các hoạt động chào mừng kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống LLVT Quân khu”. 
  31. ^ “Xây dựng cơ sở ATLC-SSCĐ vững mạnh”. 
  32. ^ “Sơ kết 4 năm thực hiện Quyết định số 121 của Thủ tướng Chính phủ”. 
  33. ^ “Lãnh đạo tỉnh chúc mừng Thiếu tướng Nguyễn Đức Tới nhận nhiệm vụ mới”. 
  34. ^ “Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Trị tổ chức ra quân huấn luyện năm 2015”.