Quân khu 4, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Quân khu 4)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quân khu 4
Quân đội nhân dân Việt Nam


Chỉ huy
Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Doãn Anh
từ tháng 11 năm 2018


Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Thành lập 15 tháng 10, 1945; 73 năm trước
Quân chủng Lục quân
Phân cấp Quân khu (Nhóm 3)
Nhiệm vụ bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ
Quy mô 35.000 người
Bộ chỉ huy Vinh, Nghệ An
Tên gọi 1945: Chiến khu 4
1948: Liên khu 4
1957: Quân khu 4
Chỉ huy
Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Doãn Anh
Chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Trần Võ Dũng
Chỉ huy nổi tiếng Vietnam People's Army Major General Left.jpg Lê Thiết Hùng
Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Sơn
Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Vương Thừa Vũ
Vietnam People's Army General Left.jpg Chu Huy Mân
Vietnam People's Army Colonel General Left.jpg Hoàng Cầm

Quân khu 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 8 quân khu hiện nay của Quân đội nhân dân Việt Nam. Địa bàn Quân khu 4 có vị trí hết sức quan trọng. Từ xa xưa đây đã từng là chốn "biên thùy", là "phên dậu", là nơi xuất phát của nhiều cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giữ nước của dân tộc. Qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, mảnh đất Khu 4 vừa là tiền tuyến, vừa là hậu phương vững chắc. Quân và dân Khu 4 vừa hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc gia, vừa làm tròn nghĩa vụ quốc tế với cách mạng Lào, Cam-pu-chia.[1]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 15/10/1945, thành lập Chiến khu 4 gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
  • Ngày 25/1/1948, Chiến khu 4 đổi thành Liên khu 4.
  • Ngày 03/6/1957, thành lập Quân khu 4.[2] bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng TrịThừa Thiên - Huế.
  • Ngày 06/4/1966, thành lập Quân khu Trị Thiên.
  • Ngày 6/2/1976, hợp nhất Quân khu 4 và Quân khu Trị Thiên thành Quân khu 4.
  • Ngày 18/4/1976, tỉnh đội Thanh Hóa điều chuyển trở lại Quân khu 4.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng bộ Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]

Thường vụ Đảng ủy Quân khu 4 (2015 - 2020):

  1. Thiếu tướng Trần Võ Dũng: Bí thư Đảng ủy
  2. Thiếu tướng nguyễn Doãn Anh: Phó bí thư Đảng ủy
  3. Thiếu tướng Hà Thọ Bình: Ủy viên Thường vụ
  4. Thiếu tướng Nguyễn Đức Hóa: Ủy viên Thường vụ
  5. Thiếu tướng Hà Tân Tiến: Ủy viên Thường vụ
  6. Thiếu tướng Trần Minh Thanh: Ủy viên Thường vụ

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[4] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 4 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 4 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tàng Quân khu 4

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Ủy ban kiểm tra Đảng
  • Phòng Kinh tế
  • Phòng Tài chính

Bộ Tham mưu:[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Hà Thọ Bình
  • 2. Phó Tham mưu trưởng- Bí thư Đảng ủy: Thiếu tướng Trần Khắc Bang
  • 3. Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Nguyễn Phương Hòa
  • 4. Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Lê Tất Thắng
  • Phòng Tác chiến
  • Phòng Tác chiến điện tử
  • Phòng Quân huấn Nhà trường
  • Phòng Quân lực
  • Phòng Thông tin
  • Phòng Trinh sát
  • Phòng Cứu hộ Cứu nạn
  • Phòng Pháo binh
  • Phòng Công binh
  • Phòng Tăng- Thiết giáp
  • Phòng Dân quân tự vệ
  • Phòng Đặc công
  • Phòng Hóa học
  • Phòng Cơ yếu
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Phòng không
  • Thanh tra Quốc phòng
  • Phòng Biên phòng
  • Phòng Thi hành án
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Hậu cần
  • Ban Hành chính
  • Ban Bản đồ
  • Ban Quân lực
  • Văn thư Bảo mật
  • Đội xe Bộ Tham mưu
  • Xưởng Thông tin
  • Tiểu đoàn cảnh vệ 3
  • Trạm khách T50
  • Tiểu đoàn Trinh sát Pháo binh 52
  • Tiểu đoàn Trinh sát 12
  • Tiểu đoàn Đặc công 31
  • Tiểu đoàn Hóa học 38
  • Cụm điệp báo 7
  • Cụm điệp báo 8
  • Cụm điệp báo 9
  • Cụm điệp báo 13
  • Cụm điệp báo 35
  • Cụm Trinh sát kỹ thuật 34

Cục Chính trị:[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Chủ nhiệm: Thiếu tướng Trần Minh Thanh
  • 2. Phó Chủ nhiệm- Bí thư Đảng ủy: Đại tá Phan Văn Sỹ
  • 3. Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Doãn Ngọc Sơn
  • 4. Phó Chủ nhiệm: Đại tá Trịnh Văn Hùng
  • Phòng Tổng hợp
  • Phòng Tổ chức
  • Phòng Cán bộ
  • Phòng Bảo vệ an ninh
  • Phòng Chính sách
  • Phòng Dân vận
  • Phòng Tuyên huấn
  • Viện kiểm sát quân sự
  • Tòa án Quân sự
  • Ban Chính trị
  • Ban Thanh niên
  • Ban Công đoàn
  • Ban Phụ nữ
  • Ban Sử CTĐ.CTCT
  • Ban CTĐ.CTCT
  • Nhà Văn hóa
  • Đoàn Nghệ thuật
  • Thư viện
  • Báo Quân khu 4
  • Xưởng in
  • Phòng Tiếp dân
  • Bảo tàng Quân khu
  • Đoàn An dưỡng 40B

Cục Hậu cần:[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ nhiệm: Đại tá Lê Đức Dũng
  • Chính ủy: Đại tá Phạm Minh Đức
  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Xăng dầu
  • Phòng Doanh trại
  • Phòng Quân y
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Quân nhu
  • Phòng Vận tải
  • Kho Xăng KX3
  • Kho K55
  • Ban Thẩm định
  • Đội vệ sinh phòng dịch
  • Ban Sử
  • Ban Hành chính
  • Văn thư bảo mật
  • Trung đoàn vận tải 654
  • Lữ đoàn vận tải thủy 873

Cục Kỹ thuật:[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ nhiệm:
  • Chính ủy: Đại tá Trần Văn Hòa
  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Xe- Máy
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Quân khí
  • Phòng Kỹ thuật Tăng xích
  • Ban Sử
  • Ban Hành chính
  • Ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
  • Xưởng 41
  • Xưởng 467
  • Kho K1
  • Kho K2
  • Kho K3
  • Kho K5
  • Kho K41
  • Kho K51
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Đơn vị trực thuộc Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Thiết Hùng
(1908-1986)
1946-1947 Thiếu tướng (1948) Phó Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương (1970-1975) Khu trưởng Chiến khu 4
2 Chu Văn Tấn
(1909-1984)
1947-1948 Thiếu tướng (1948)

Thượng tướng (1959) (vượt cấp)


Phó Chủ tịch Quốc hội từ khóa 3, 4 và 5.
Khu trưởng Chiến khu 4
3 Nguyễn Sơn
(1908-1956)
1948-1949 Thiếu tướng (1948) Tư lệnh Liên khu 4
4 Hoàng Minh Thảo
(1921-2008)
1949-1950 Thiếu tướng (1959), Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984),
Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (1990-1995)
5 Trần Sâm
(1918-2009)
1950-1953 Thiếu tướng (1959), Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986),
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1990)
6 Nguyễn Đôn
(1918-2016)
1953-1959 Thiếu tướng

Trung tướng (1974)

7 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1961-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)

Thượng tướng (1974), Đại tướng (1980)


Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986)
8 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1965-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)

Thượng tướng (1984),

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992)
9 Vũ Nam Long
(1921-1999)
1965-1966 Đại tá (1958)
Thiếu tướng (1974)

Trung tướng (1981),

Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1977-1988)
10 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1967-1971 Đại tá (1958)

Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984),

Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
11 Vương Thừa Vũ
(1910-1980)
1971-1973 Thiếu tướng (1954)

Trung tướng (1974)

12 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1973-1976 Thiếu tướng (1974)

Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984),

Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
13 Giáp Văn Cương
(1921-1990)
1976-1977 Đô đốc (1988) Tư lệnh Quân chủng Hải quân
14 Hoàng Minh Thi
(1922-1981)
1978-1981 Thiếu tướng (1974)
15 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1981-1986 Trung tướng (1982)

Thượng tướng (1987),

Tổng Thanh tra Quân đội (1987-1992)
16 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
1986-1997 Trung tướng (1987) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
17 Nguyễn Khắc Dương (1944-2008) 1997-2002 Trung tướng
18 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
2002-2005 Trung tướng (2003)
19 Đoàn Sinh Hưởng (1949-) 2005-2008 Trung tướng (2006)
20 Nguyễn Hữu Cường
(1954-)
2009-2014 Trung tướng (2009)
21 Nguyễn Tân Cương
(1966-)
2014- 2018 Thiếu tướng (2012)
Trung tướng (2016)
22 Nguyễn Doãn Anh

(1967-)

2018- nay Thiếu tướng (2015)

Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hồ Tùng Mậu
(1896-1951)
10.1945-11.1946 Tổng Thanh tra Chính phủ Chính trị ủy viên Chiến khu
2 Trần Văn Quang
(1917-2013)
11.1946-1.1947 Thượng tướng (1984) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992) Chính trị ủy viên Chiến khu
3 Nguyễn Thanh Đồng
(1920-1972)
1.1947-4.1947 Chính trị ủy viên Chiến khu
4 Trần Văn Quang
(1917-2013)
4.1947-3.1950 Thượng tướng (1984) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992) Chính ủy Liên khu
5 Lê Chưởng
(1914-1973)
3.1950-5.1951 Thiếu tướng (1959) Thứ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo
6 Trần Sâm
(1918-2009)
5.1951-9.1951 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1986)
7 Võ Thúc Đồng
(1914-2007)
9.1951-6.1957 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
8 Chu Huy Mân
(1913-2006)
6.1957-4.1958 Đại tướng (1982) Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1986) Chính ủy Quân khu
9 Nguyễn Trọng Vĩnh
(1916-)
4.1958-5.1961 Thiếu tướng (1959) Đại sứ đặc mệnh Việt Nam toàn quyền tại Trung Quốc
10 Chu Huy Mân
(1913-2006)
5.1961-12.1963 Đại tướng (1982) Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1986) Chính ủy Quân khu
11 Đồng Sỹ Nguyên
(1923-)
1.1964-6.1965 Trung tướng (1974) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu Thủ đô
12 Lê Hiến Mai
(1918-1992)
6.1965-11.1966 Trung tướng (1974) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Bộ trưởng Bộ LĐTB và XH
13 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1.1967-1973 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
14 Đặng Hòa
(1927-2007)
1973-1977 Trung tướng (1986) Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương Phó Tư lệnh về chính trị
15 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1977-1980 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Tư lệnh kiêm Chính ủy
16 Đặng Hòa
(1927-2007)
1980-1988 Trung tướng (1986) Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương Phó Tư lệnh về chính trị
17 Lê Văn Dánh
(1930-1992)
1988-1991 Thiếu tướng
18 Phạm Văn Long
(1946-)
1995-1997 Trung tướng (1998) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1997-2008)
19 Phạm Hồng Minh
(1946-)
12.1997-4.2005 Trung tướng
20 Mai Quang Phấn
(1953-)
4.2005-3.2012 Thiếu tướng
Thượng tướng (2014)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2012-2016) Chính ủy Quân khu
22 Võ Văn Việt
(1957)
3.2012-11.2017 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2014)
23 Trần Võ Dũng
(1965)
12.2017- nay Thiếu tướng (2016)

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Các chỉ huy tướng lĩnh tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Báo Quân khu 4”. 
  2. ^ chủ tịch Hồ Chí Minh ra sắc lệnh số 17/SL về việc thành lập Quân khu 4 trên cơ sở Liên khu 4, đồng thời với các quân khu: Việt Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Tả Ngạn, Hữu Ngạn
  3. ^ “Thiếu tướng Nguyễn Doãn Anh giữ chức Tư lệnh Quân khu 4”. http://vietnamnet.vn. 
  4. ^ “Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW”. 
  5. ^ “Trung đoàn 1, Sư đoàn 324 (Quân khu 4): "Mềm hóa" giáo dục pháp luật”. 
  6. ^ “Sư đoàn 341 họp mặt truyền thống 40 làm nhiệm vụ quân quản Thành phố Sài Gòn - Gia Định.”. 
  7. ^ “Sư đoàn 968 (Quân khu 4): Tập huấn quân sự năm 2015”. 
  8. ^ “Lữ đoàn Công binh 414 - Quân khu 4 đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. 
  9. ^ “Kỷ niệm 40 năm ngày thành lập Lữ đoàn thông tin 80”. 
  10. ^ “Lữ đoàn Pháo binh 16 (Quân khu 4): Khắc phục khâu yếu, mặt yếu”. 
  11. ^ “Kiểm tra công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu Lữ đoàn xe tăng 206”. 
  12. ^ “Làm nhịp cầu nối tình hữu nghị Việt-Lào”. 
  13. ^ “Trường Cao đẳng nghề số 4 - Bộ Quốc phòng”. 
  14. ^ “Xem hoạt động huấn luyện tại Trường Quân sự Quân khu 4”. 
  15. ^ “Cử tri miền biên viễn đã sẵn sàng”. 
  16. ^ “Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 5 (Quân khu 4) chung tay xây dựng nông thôn mới”. 
  17. ^ “Chuyển Đoàn Kinh tế Quốc phòng 5 về Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh”. 
  18. ^ “Điểm tựa của lòng dân nơi biên giới”. 
  19. ^ “Điều chuyển Đoàn kinh tế - quốc phòng 92 về Bộ CHQS tỉnh Thừa Thiên Huế”. 
  20. ^ “Phát huy truyền thống khẩn trương, nghiêm túc, đoàn kết, kiên cường, quyết thắng trên mặt trận mới”. 
  21. ^ “Bộ Tư lệnh Quân khu 4 đón nhận Huân chương Tự do hạng nhì của Nhà nước Lào”. 
  22. ^ “Chuyến bay định mệnh”. 
  23. ^ “Bế giảng lớp nghiệp vụ thanh tra viên chuyên ngành Quốc phòng”. Báo thanh tra. 
  24. ^ “Quân khu 4: Huấn luyện sát thực tế chiến đấu, sát với đối tượng, sát với tình huống”. 
  25. ^ “Bộ Tư lệnh Quân khu IV: Thăm, chúc mừng Giáng sinh Tòa giám mục Thanh Hóa”. 
  26. ^ a ă “Bộ Tư lệnh Quân khu tổ chức Hội nghị bàn giao Phó tư lệnh - Tham mưu trưởng Quân khu”. Báo quân khu 4. 
  27. ^ “Cuộc hội ngộ của những người làm nên lịch sử”. 
  28. ^ “Thiếu tướng Nguyễn Chí Hướng, Phó tư lệnh Quân khu 4”. 
  29. ^ “Phó Tư lệnh Quân khu 4 chào xã giao lãnh đạo Hà Tĩnh”. Báo Hà Tĩnh. 
  30. ^ “Quyết định bổ nhiệm, thăng quân hàm đối với một số cán bộ cấp cao”. 
  31. ^ “Kiểm tra các hoạt động chào mừng kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống LLVT Quân khu”. 
  32. ^ “Xây dựng cơ sở ATLC-SSCĐ vững mạnh”. 
  33. ^ “Sơ kết 4 năm thực hiện Quyết định số 121 của Thủ tướng Chính phủ”. 
  34. ^ “Bàn giao chức danh phó tư lệnh, tham mưu trưởng”. Báo quân khu 4. 
  35. ^ “Lãnh đạo tỉnh chúc mừng Thiếu tướng Nguyễn Đức Tới nhận nhiệm vụ mới”. 
  36. ^ “Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Trị tổ chức ra quân huấn luyện năm 2015”.