Quân khu 4, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Quân khu 4)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quân khu 4
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quankhu4.jpg


Chỉ huy
Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Doãn Anh
từ tháng 11 năm 2018


Quốc gia Việt Nam
Thành lập15 tháng 10, 1945; 74 năm trước
Quân chủngLục quân
Phân cấpQuân khu (Nhóm 3)
Nhiệm vụbảo vệ vùng Bắc Trung Bộ
Quy mô35.000 người
Bộ chỉ huyVinh, Nghệ An
Tên gọi1945: Chiến khu 4
1948: Liên khu 4
1957: Quân khu 4
Chỉ huy
Tư lệnhVietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Doãn Anh
Chính ủyVietnam People's Army Major General Left.jpg Trần Võ Dũng
Chỉ huy nổi bậtVietnam People's Army Major General Left.jpg Lê Thiết Hùng
Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Sơn
Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Vương Thừa Vũ
Vietnam People's Army General Left.jpg Chu Huy Mân
Vietnam People's Army Colonel General Left.jpg Hoàng Cầm

Quân khu 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 8 quân khu hiện nay của Quân đội nhân dân Việt Nam. Địa bàn Quân khu 4 có vị trí hết sức quan trọng. Từ xa xưa đây đã từng là chốn "biên thùy", là "phên dậu", là nơi xuất phát của nhiều cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giữ nước của dân tộc. Qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, mảnh đất Khu 4 vừa là tiền tuyến, vừa là hậu phương vững chắc. Quân và dân Khu 4 vừa hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc gia, vừa làm tròn nghĩa vụ quốc tế với cách mạng Lào, Cam-pu-chia.[1]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 15/10/1945, thành lập Chiến khu 4 gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
  • Ngày 25/1/1948, Chiến khu 4 đổi thành Liên khu 4.
  • Ngày 03/6/1957, thành lập Quân khu 4.[2] bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng TrịThừa Thiên - Huế.
  • Ngày 06/4/1966, thành lập Quân khu Trị Thiên.
  • Ngày 6/2/1976, hợp nhất Quân khu 4 và Quân khu Trị Thiên thành Quân khu 4.
  • Ngày 18/4/1976, tỉnh đội Thanh Hóa điều chuyển trở lại Quân khu 4.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức trách nhiệm vụ Ghi chú
1 Tư lệnh Vietnam People's Army Lieutenant General Right.png
Nguyễn Doãn Anh
Từ 2018 Phụ trách chung, chỉ đạo toàn bộ công tác quân sự Phó Bí thư Đảng ủy
2 Chính ủy Vietnam People's Army Major General Right.png
Trần Võ Dũng
Từ 2017 Phụ trách và chỉ đạo toàn bộ hoạt động CTĐ.CTCT Bí thư Đảng ủy
3 Phó Tư lệnh
Tham mưu trưởng
Vietnam People's Army Major General Right.png
Hà Thọ Bình
Từ 2018 Phụ trách công tác tham mưu, tác chiến, lục quân, xăng dầu Ủy viên Thường vụ Đảng ủy
4 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Right.png
Hà Tân Tiến
Từ 2016 Phụ trách công tác kinh tế, đối ngoại quốc phòng Ủy viên Thường vụ Đảng ủy
5 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Right.png
Nguyễn Sỹ Hội
Từ 2014 Phụ trách công tác hậu cần; kế hoạch và đầu tư; tư pháp, pháp chế; cải cách hành chính. Đảng ủy viên
6 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Senior Colonel Left.jpg
Nguyễn Văn Man
Từ 2019 Phụ trách công tác kỹ thuật Đảng ủy viên
7 Phó Chính ủy Vietnam People's Army Major General Right.png
Nguyễn Đức Hóa
Từ 2017 Phụ trách công tác dân vận, thanh niên, công đoàn, phụ nữ, chính sách. Ủy viên Thường vụ Đảng ủy

Tổ chức Đảng bộ Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]

Thường vụ Đảng ủy Quân khu 4 (2015 - 2020):

  1. Thiếu tướng Trần Võ Dũng: Bí thư Đảng ủy
  2. Trung tướng Nguyễn Doãn Anh: Phó bí thư Đảng ủy
  3. Thiếu tướng Hà Thọ Bình: Ủy viên Thường vụ
  4. Thiếu tướng Nguyễn Đức Hóa: Ủy viên Thường vụ
  5. Thiếu tướng Hà Tân Tiến: Ủy viên Thường vụ
  6. Thiếu tướng Trần Minh Thanh: Ủy viên Thường vụ

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[3] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 4 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 4 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

TT Đơn vị Ngày thành lập Tương đương Địa chỉ Ghi chú
1 Văn phòng Quân khu Sư đoàn Số 124A, đường Lê Duẩn, TP.Vinh, Nghệ An
2 Thanh tra Quân khu Sư đoàn Số 124A, đường Lê Duẩn, TP.Vinh, Nghệ An
3 Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân khu Sư đoàn Số 124A, đường Lê Duẩn, TP.Vinh, Nghệ An
4 Phòng Tài chính Sư đoàn Số 124A, đường Lê Duẩn, TP.Vinh, Nghệ An
5 Phòng Kinh tế Sư đoàn Số 124A, đường Lê Duẩn, TP.Vinh, Nghệ An
6 Bộ Tham mưu 16.12.1945
(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000357.000000357 ngày)
Quân đoàn Số 124A, đường Lê Duẩn, TP.Vinh, Nghệ An KD-01
7 Cục Chính trị 16.12.1945
(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000357.000000357 ngày)
Quân đoàn Số 124A, đường Lê Duẩn, TP.Vinh, Nghệ An KD-02
8 Cục Hậu cần 16.11.1961
(&0000000000000058.00000058 năm, &0000000000000022.00000022 ngày)
Sư đoàn Số 124A, đường Lê Duẩn, TP.Vinh, Nghệ An KD-03
9 Cục Kỹ thuật 15.9.1979
(&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000084.00000084 ngày)
Sư đoàn Số 124A, đường Lê Duẩn, TP.Vinh, Nghệ An KD-04
10 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thanh Hóa 15.9.1979
(&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000084.00000084 ngày)
Sư đoàn Đông Hương, TP.Thanh Hóa, Thanh Hoá KD-05
11 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An 21.8.1945
(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000109.000000109 ngày)
Sư đoàn 49, Lê Hồng Phong, TP.Vinh, Nghệ An KD-06
12 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hà Tĩnh 18.8.1945
(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000112.000000112 ngày)
Sư đoàn 188, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Du, Hà Tĩnh KD-07
13 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình 4.7.1945
(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000157.000000157 ngày)
Sư đoàn 40 Trần Quang Khải, Phường Đồng Phú, TP. Đồng Hới, T. Quảng Bình KD-08
14 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Trị 23.8.1945
(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000107.000000107 ngày)
Sư đoàn KM4 Quốc lộ 9, TP.Đông Hà, Quảng Trị KD-09
15 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế 5.9.1945
(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000094.00000094 ngày)
Sư đoàn Phường Thuận Lộc, TP.Huế, Thừa Thiên Huế KD-10
16 Sư đoàn 324 1.7.1955
(&0000000000000064.00000064 năm, &0000000000000160.000000160 ngày)
Sư đoàn Lạc Sơn, Đô Lương, Nghệ An KD-24
17 Sư đoàn 968 28.6.1968
(&0000000000000051.00000051 năm, &0000000000000163.000000163 ngày)
Sư đoàn Km3 Quốc lộ 9, TP.Đông Hà, Quảng Trị KD-68
18 Sư đoàn 341 23.11.1972
(&0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000015.00000015 ngày)
Sư đoàn Đông Tân, Đông Sơn, Thanh Hóa KD-41
19 Đoàn Kinh tế Quốc phòng 4 26.4.1973
(&0000000000000046.00000046 năm, &0000000000000226.000000226 ngày)
Sư đoàn Nậm Cắn, Kỳ Sơn, Nghệ An
20 Đoàn Kinh tế Quốc phòng 5 1.1.2002
(&0000000000000017.00000017 năm, &0000000000000341.000000341 ngày)
Sư đoàn Tén Tằn, Mường Lát, Thanh Hóa
21 Đoàn Kinh tế Quốc phòng 337 28.7.1978
(&0000000000000041.00000041 năm, &0000000000000133.000000133 ngày)
Sư đoàn Hướng Phùng, Hướng Hoá, Quảng Trị KD-37
22 Đoàn Kinh tế Quốc phòng 92 24.5.1999
(&0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000198.000000198 ngày)
Sư đoàn A Đớt, A Lưới, Thừa Thiên Huế KD-92
23 Lữ đoàn 16
(Lữ đoàn Pháo binh)
13.4.1966
(&0000000000000053.00000053 năm, &0000000000000239.000000239 ngày)
Lữ đoàn Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu, Nghệ An KD-16
24 Lữ đoàn 283
(Lữ đoàn Phòng không)
30.9.1979
(&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000069.00000069 ngày)
Lữ đoàn 123 Lê Hồng Phong, TP.Vinh, Nghệ An KD-83
25 Lữ đoàn 414
(Lữ đoàn Công binh)
19.5.1972
(&0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000203.000000203 ngày)
Lữ đoàn Vân Diên, Nam Đàn, Nghệ An. KD-14
26 Lữ đoàn 206
(Lữ đoàn Tăng Thiết giáp)
23.11.1972
(&0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000015.00000015 ngày)
Lữ đoàn Đông Hiếu, TX.Thái Hòa, Nghệ An KD-26
27 Lữ đoàn 80
(Lữ đoàn Thông tin)
18.9.1974
(&0000000000000045.00000045 năm, &0000000000000081.00000081 ngày)
Lữ đoàn Nghi Phú, TP.Vinh, Nghệ An KD-80
28 Trường Quân sự Quân khu 4 11.2.1946
(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000300.000000300 ngày)
Sư đoàn Nam Anh, Nam Đàn, Nghệ An KD-61
29 Trường Cao đẳng Nghề số 4 6.12.1993
(&0000000000000026.00000026 năm, &0000000000000002.0000002 ngày)
Sư đoàn Số 27 đường, Hoàng Phan Thái, Nghi Phan, TP.Vinh, Nghệ An
30 Tổng Công ty Hợp tác Kinh tế 23.3.1985
(&0000000000000034.00000034 năm, &0000000000000260.000000260 ngày)
Sư đoàn 187 Lê Duẩn, TP.Vinh, Nghệ An

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Thiết Hùng
(1908-1986)
1946-1947 Thiếu tướng (1948) Phó Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương (1970-1975) Khu trưởng Chiến khu 4
2 Chu Văn Tấn
(1909-1984)
1947-1948 Thiếu tướng (1948)
Thượng tướng (1959) (vượt cấp)
Phó Chủ tịch Quốc hội từ khóa 3, 4 và 5. Khu trưởng Chiến khu 4
3 Nguyễn Sơn
(1908-1956)
1948-1949 Thiếu tướng (1948) Tư lệnh Liên khu 4
4 Hoàng Minh Thảo
(1921-2008)
1949-1950 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984),
Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (1990-1995)
5 Trần Sâm
(1918-2009)
1950-1953 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1990)
6 Nguyễn Đôn
(1918-2016)
1953-1959 Thiếu tướng
Trung tướng (1974)
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Chính phủ (1978 - 1982)
Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam
7 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1961-1965 Thượng tướng (1974)
Đại tướng (1980)

Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986)
8 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1965-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984),
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992)
9 Vũ Nam Long
(1921-1999)
1965-1966 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1981)
Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1977-1988)
10 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1967-1971 Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
11 Vương Thừa Vũ
(1910-1980)
1971-1973 Thiếu tướng (1954)
Trung tướng (1974)
Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (1964- 1980)
12 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1973-1976 Thiếu tướng (1974)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
13 Giáp Văn Cương
(1921-1990)
1976-1977 Đô đốc (1988) Tư lệnh Quân chủng Hải quân
14 Hoàng Minh Thi
(1922-1981)
1978-1981 Thiếu tướng (1974)
15 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1981-12.1986 Trung tướng (1982)
Thượng tướng (1987)
Tổng Thanh tra Quân đội (1987-1992)
16 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
04.1986-12.1997 Trung tướng (1987) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
17 Nguyễn Khắc Dương
(1944-2008)
12.1997- 02.2002 Trung tướng
18 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
02.2002- 01.2005 Trung tướng (2003)
19 Đoàn Sinh Hưởng
(1949-)
2005-2008 Trung tướng (2006)
20 Nguyễn Hữu Cường
(1954-)
2009-2014 Trung tướng (2009)
21 Nguyễn Tân Cương
(1966-)
11.2014-11.2018 Thiếu tướng (2012)
Trung tướng (2016)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2018-nay)
22 Nguyễn Doãn Anh
(1967-)
11.2018-nay Thiếu tướng (2015)
Trung tướng (2019)

Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hồ Tùng Mậu
(1896-1951)
1945-1946 Tổng Thanh tra Chính phủ Chính trị ủy viên Chiến khu
2 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1946-1947 Thượng tướng (1984) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992) Chính trị ủy viên Chiến khu
3 Nguyễn Thanh Đồng
(1920-1972)
1947-1947 Chính trị ủy viên Chiến khu
4 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1947-1950 Thượng tướng (1984) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992) Chính ủy Liên khu
5 Lê Chưởng
(1914-1973)
1950-1951 Thiếu tướng (1959) Thứ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo
6 Trần Sâm
(1918-2009)
1951-1951 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1986)
7 Võ Thúc Đồng
(1914-2007)
1951-1957 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
8 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1957-1958 Đại tướng (1982) Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1986) Chính ủy Quân khu
9 Nguyễn Trọng Vĩnh
(1916-)
1958-1961 Thiếu tướng (1959) Đại sứ đặc mệnh Việt Nam toàn quyền tại Trung Quốc
10 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1961-1963 Đại tướng (1982) Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1986) Chính ủy Quân khu
11 Đồng Sỹ Nguyên
(1923-)
1964-1965 Trung tướng (1974) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu Thủ đô
12 Lê Hiến Mai
(1918-1992)
1965-1966 Trung tướng (1974) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Bộ trưởng Bộ LĐTB và XH
13 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1967-1973 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
14 Đặng Hòa
(1927-2007)
1973-1977 Trung tướng (1986) Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương Phó Tư lệnh về chính trị
15 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1977-1980 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Tư lệnh kiêm Chính ủy
16 Đặng Hòa
(1927-2007)
1980-1988 Trung tướng (1986) Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương Phó Tư lệnh về chính trị
17 Lê Văn Dánh
(1930-1992)
1988-1991 Thiếu tướng
18 Phạm Văn Long
(1946-)
1995-1997 Trung tướng (1998) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1997-2008)
19 Phạm Hồng Minh
(1946-)
1997-2005 Trung tướng
20 Mai Quang Phấn
(1953-)
2005-02.2012 Thiếu tướng
Thượng tướng (2014)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2012-2016) Chính ủy Quân khu
22 Võ Văn Việt
(1957)
02.2012-11.2017 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2014)
23 Trần Võ Dũng
(1965)
11.2017-nay Thiếu tướng (2016)

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Như Hoan 1964-1965 Đại tá Phó chủ tịch tỉnh Thanh Hóa, Thẩm phán tòa án tối cao
2 Nguyễn Thăng Binh 1967-1970 Đại tá Hy sinh 2/2/1970 Tại Lào
3 Dương Bá Nuôi
(1920-2006)
1972-1983 Thiếu tướng (1977)
4 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
1983-1987 Trung tướng (1987) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
5 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
1988-1997 Thiếu tướng (1992)
Trung tướng (2002)
mất 26.01.2005 do tai nạn máy bay
6 Phạm Huy Chưởng
(1944-)
1997-2002 Thiếu tướng (1992)
7 Nguyễn Bá Tuấn
(1952-2005)
2002-2005 Thiếu tướng mất 26.01.2005 do tai nạn máy bay
8 Nguyễn Đình Giang
(1955-)
2005-2007 Thiếu tướng
Trung tướng (2010)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (2010-2015)
9 Hồ Ngọc Tỵ
(1953-)
2008-2013 Thiếu tướng (2008)
10 Nguyễn Tân Cương
(1966-)
2013-11.2014 Thiếu tướng (2012) Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (2018-nay)
11 Đặng Trọng Quân
(1961-)
11.2014-9.2018 Thiếu tướng (2014)
Trung tướng (2019)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Việt Nam (2018-nay)
12 Hà Thọ Bình
(1968-)
9.2018-nay Thiếu tướng (2018)

Phó Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Sùng Lãm
(1925-2012)
1974-1978 Thiếu tướng (1980)
Trung tướng (1986)
Tư lệnh Đặc khu Quảng Ninh (1982-1987)
Trưởng đoàn Chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Cuba (1988-1991)
2 Cao Xuân Khuông
(1942-)
1995-2002 Thiếu tướng
3 Võ Văn Chót Thiếu tướng
4 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
1997-2002 Thiếu tướng (1992)
Trung tướng (2002)
mất ngày 26/01/2005 do tai nạn máy bay
5 Phạm Huy Chưởng
(1944-)
2002-2005 Thiếu tướng (1992)
6 Nguyễn Văn Học
(1953-)
2006-2013 Thiếu tướng (2006)
7 Trần Hữu Tuất
(1956)
2009-9.2016 Thiếu tướng (2010)
8 Nguyễn Chí Hướng

(1958-)

2012-2018 Thiếu tướng (2010)
9 Đặng Trọng Quân
(1961-)
4.2014-11.2014 Thiếu tướng (2014)
Trung tướng (2019)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Việt Nam (2018-nay)
10 Nguyễn Sỹ Hội
(1960-)
4.2014-nay Thiếu tướng (2014)
11 Hà Tân Tiến
(1962-)
11.2016-nay Thiếu tướng (2017)
12 Hà Thọ Bình
(1968-)
3.2018-9.2018 Thiếu tướng (2018)
13 Nguyễn Văn Man
(1966-)
6.2019-nay Đại tá

Phó Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Trần Thế Môn
(1915-2009)
1960-1966 Thiếu tướng (1974) Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương, kiêm Phó Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao
2 Nguyễn Đình Ước
(19272010)
1978-1980 Thiếu tướng (1984)
Trung tướng (1994)
Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1994-1998)
3 Hoàng Trọng Tình
(1949-)
2007-2009 Thiếu tướng (2006)
4 Trương Đình Quý
(1957-)
2009-2011 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2014)
Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2011-2017)
5 Võ Văn Việt
(1957-)
2011-2012 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2014)
Chính ủy Quân khu 4 (2012-2017)
6 Trần Tiến Dũng
(1957-)
2012-2017 Thiếu tướng
7 Nguyễn Đức Hóa 2017-nay Thiếu tướng (2017)

Các chỉ huy mang quân hàm cấp tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]