Lê Chưởng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lê Chưởng
Lê Chưởng 1.jpg
Thiếu tướng Lê Chưởng
Tiểu sử
Sinh1914
Triệu Thành, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Liên bang Đông Dương
Mất25 tháng 10, 1973(1973-10-25) (58–59 tuổi)
Hà Tĩnh, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Binh nghiệp
Phục vụĐảng Cộng sản Việt Nam
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1947–1971
Cấp bậcVietnam People's Army Major General.jpg Thiếu tướng
Chính ủy Liên khu IV
Chính ủy kiêm phó Bí thư Quân khu Trị Thiên
Chính ủy Học viện Chính trị
Cục trưởng Cục Tuyên huấn trực thuộc Tổng cục Chính trị
Chính ủy Đại đoàn 304.
Tham chiếnChiến tranh Đông Dương
Chiến tranh Việt Nam
Khen thưởngHuân chương Sao vàngGold Star Order.png
Huân chương Hồ Chí MinhHochiminh Order.png
Huân chương Chiến công hạng nhấtFeat Order.png
Huân chương Chiến thắng hạng nhấtDetermined to Win Military Flag Medal.png
Công việc khácThứ trưởng Bộ Giáo dục
Bí thư Xứ ủy Trung kỳ
Bí thư tỉnh ủy Quảng Trị

Thiếu tướng Lê Chưởng (1914-1973), bí danh Trường Sinh là một tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ông từng là Bí thư Xứ ủy Trung kỳ, Thứ trưởng Bộ Giáo dục, Chính ủy kiêm phó Bí thư Quân khu Trị Thiên, Thường vụ kiêm Chính ủy Liên khu IV.

Tiểu sử tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Lê Chưởng sinh năm 1914, quê xã Triệu Thành, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Ông được thụ phong quân hàm Thiếu tướng năm 1959.

Ông là đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa III.

Ông được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng: Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Chiến công hạng nhất, Huân chương Chiến thắng hạng nhất và nhiều huân, huy chương khác.[2]

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 1959
Quân hàm Vietnam People's Army Major General.jpg
Cấp bậc Thiếu tướng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]