Học viện Kỹ thuật Quân sự

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Học viện Kỹ thuật Quân sự
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Thành lập28 tháng 10 năm 1966; 55 năm trước (1966-10-28)
Nhiệm vụĐào tạo kỹ sư quân sự và dân sự
Đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ
Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ
Quy mô18.000 người
Bộ phận củaFlag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huysố 236, đường Hoàng Quốc Việt, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Tên khácĐại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Đặt tên theothứ tự thời gian:

Năm 1966: Phân hiệu II Đại học Bách khoa
Năm 1968: Đại học Kỹ thuật Quân sự
Năm 1981: Học viện Kỹ thuật Quân sự

Năm 1991: Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Hành khúcĐi tới ngày mai
Lễ kỷ niệmngày 28 tháng 10 năm 1966
Thành tíchVietnam Hero ribbon.png Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Vietnam Hochiminh Order ribbon.png Huân chương Hồ Chí Minh
Vietnam Independence Order ribbon.png Huân chương Độc lập hạng nhất
Vietnam Independence Order 2kl rib.png Huân chương Độc lập hạng nhì
Vietnam Independence Order 3kl rib.png Huân chương Độc lập hạng ba
Vietnam Military Exploit Order ribbon.png Huân chương Quân công hạng nhất × 2
Vietnam Military Exploit Order 2kl rib.png Huân chương Quân công hạng nhì
Vietnam Military Exploit Order 3kl rib.png Huân chương Quân công hạng ba
Vietnam Labor Order rib 3kl.png Huân chương Lao động hạng ba
Vietnam Feat Order ribbon.png Huân chương Chiến công hạng nhất
Vietnam Feat Order 2kl rib.png Huân chương Chiến công hạng nhì
Vietnam Feat Order 3kl rib.png Huân chương Chiến công hạng ba
Điện thoại069.515200
Websitemta.edu.vn
Chỉ huy
Giám đốc
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Chính ủy
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg

Học viện Kỹ thuật Quân sự, tên gọi khác: Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, là một viện đại học kỹ thuật tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam, là đại học nghiên cứu- ứng dụng [1] đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, sự chỉ đạo nghiệp vụ của Bộ giáo dục và Đào tạo. Học viện có nhiệm vụ đào tạo chuyên gia khoa học kỹ thuật và công nghệ, chỉ huy tham mưu kỹ thuật có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cho quân đội và nhà nước. Đồng thời, Học viện có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ quân sự, kết hợp nghiên cứu với triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệ với sản xuất và thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của quân đội.[2]

Học viện phấn đấu đạt tiêu chí trường đại học nghiên cứu vào năm 2027, đến năm 2030 trở thành trường đại học nghiên cứu thuộc tốp đầu về khoa học công nghệ của đất nước, có lĩnh vực đạt đẳng cấp khu vực và từng bước hội nhập quốc tế có những lĩnh vực tương đương với các trường đại học lớn trong khu vực và hội nhập quốc tế, nằm trong tốp 700 trường đại học tiên tiến hàng đầu thế giới. Đến năm 2045, Học viện KTQS phấn đấu nằm trong tốp 500 trường đại học tiên tiến hàng đầu thế giới. [3].

Trụ sở và các chi nhánh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng diện tích mặt bằng các chi nhánh và trụ sở chính của Học viện Kỹ thuật Quân sự là hơn 50ha.
  • Các cơ sở của Học viện:[2]
    1. Cơ sở 1: Trụ sở chính (khu A) Học viện Kỹ thuật Quân sự: Số 236 đường Hoàng Quốc Việt, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội (7 ha); điện thoại: (+ 84) (4) 37544949; (069) 515 226; (069) 515.205; (069) 698 260; (069) 698 259. Là nơi làm việc của Ban giám đốc, các cơ quan chức năng, các Khoa, Viện, Trung tâm nghiên cứu và cũng là nơi sinh hoạt, rèn luyện, học tập, nghiên cứu khoa học của đối tượng học viên, sinh viên đào tạo đại học và sau đại học.
    2. Cơ sở 2: Khu B, đường Kiều Mai, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (6 ha): Gồm Ký túc xá, Giảng đường, Khu thể thao, Nhà ăn; Xưởng Chế thử/Trung tâm Công nghệ; Trung tâm dạy nghề lái xe; Hệ đào tạo Sau đại học;
    3. Cơ sở 3: Đại diện phía Nam tại số 71 Cộng Hòa, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 069 662 644; Gồm cơ quan đại điện và đào tạo sau đại học tại phía Nam.
    4. Cơ sở 4: Trung tâm Huấn luyện 125 Vĩnh Phúc, đường Nguyễn Văn Linh, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (10 ha): Gồm các Xưởng thực hành, thực tập và là nơi sinh hoạt, rèn luyện, học tập của các đối tương đào tạo liên thông, chuyển cấp, văn bằng 2 và các lớp đào tạo ngắn hạn.
    5. Cơ sở 5: Khu Hòa Lạc tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc, xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (23ha): Trung tâm nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ Hòa Lạc; Trường bắn Thử nghiệm vũ khí; Khu huấn luyện dã ngoại, Khu hậu cần...
    6. Cơ sở 6: Khu Kim Chung, Kim Nỗ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (2,9 ha)- Khu nghiên cứu khoa học quân sự, huấn luyện, đào tạo.

Tầm nhìn, sứ mạng[sửa | sửa mã nguồn]

Mục tiêu[sửa | sửa mã nguồn]

Đề án xây dựng và phát triển Học viện Kỹ thuật Quân sự đến 2020 tầm nhìn 2050 xác định mục tiêu: "Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, chỉ huy, quản lý kỹ thuật chất lượng cao có trình độ đại học, sau đại học cho Quân đội và Đất nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, với Tổ quốc, với Nhân dân; có trình độ kiến thức nền vững chắc, kiến thức chuyên ngành chuyên sâu; có tác phong chính quy và có năng lực toàn diện trong chỉ huy, quản lý, tổ chức, điều hành và huấn luyện bộ đội; có năng lực ngoại ngữ, công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn và hội nhập quốc tế; có sức khỏe tốt; có khả năng tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và thích nghi với mọi hoàn cảnh; có khả năng phát triển thành chuyên gia đầu ngành hoặc đảm nhiệm được các chức vụ cao hơn, đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"[2]

Sứ mạng[sửa | sửa mã nguồn]

Sứ mạng của Học viện Kỹ thuật Quân sự là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển, sản xuất chế thử, chuyển giao công nghệ tiên tiến và hội nhập quốc tế, góp phần đắc lực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển ngành khoa học kỹ thuật quân sựcông nghiệp quốc phòng Việt Nam.[2]

Tầm nhìn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Học viện là nhà trường có uy tín cao, là địa chỉ hợp tác, đầu tư tin cậy của các cơ quan đào tạo, nghiên cứu và các doạnh nghiệp trong và ngoài quân đội và quốc tế. Phấn đấu đến năm 2030, Học viện là một trong 5 trường đại học hàng đầu của đất nước và nằm trong top 700 trường đại học hàng đầu thế giới". Đến năm 2045, Học viện KTQS phấn đấu nằm trong tốp 500 trường đại học tiên tiến hàng đầu thế giới.
    • Theo trang web khoa học thế giới (Web of Science) của Clarivate (Mỹ) vừa công bố vào tháng 6/2018, Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn lọt vào top 10 đơn vị đứng đầu Việt Nam về công bố quốc tế ISI giai đoạn 2015-2018.
    • Tháng 8/2018, Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn lọt top 10 cơ sở nghiên cứu khoa học hàng đầu Việt Nam và top 1000 của thế giới theo xếp hạng của Scimago năm [1]
    • Theo bảng xếp hạng SCImago năm 2019, Học viện KTQS đứng ở vị trí thứ 10 trong tổng số 10 trường đại học của Việt Nam được xếp hạng, thứ 812 trên tổng số 7.533 cơ sở đào tạo, nghiên cứu trên thế giới.[2]
    • Theo bảng xếp hạng SCImago năm 2021, Học viện KTQS đứng ở vị trí thứ 10 trong tổng số 22 trường đại học của Việt Nam được xếp hạng, thứ 786 trên tổng số 7.533 cơ sở đào tạo, nghiên cứu trên thế giới. [3].

Tiềm lực[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện Kỹ thuật quân sự là đại học nghiên cứu (Research University), được tổ chức theo mô hình trường đại học kỹ thuật tổng hợp, vừa đào tạo và nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại vào thiết kế, chế tạo, sản xuất và khai thác sử dụng vũ khí, khí tài, trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật quân sự, cũng như phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhà khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Hơn 1300 cán bộ với hơn 900 giảng viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, trong đó:

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng diện tích mặt bằng của Trụ sở chính tại 236 - Hoàng Quốc Việt và các chi nhánh khác: hơn 50 hecta.
  • Hệ thống các giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm,khu giáo dục thể chất, ký túc xá...; các trang thiết bị nghiên cứu và giảng dạy hiện đại, đồng bộ phù hợp với chương trình đào tạo Học viện đang áp dụng, cụ thể: hơn 200 giảng đường, phòng đào tạo từ xa, phòng thí nghiệm, sân vận động, bể bơi... Thư viện với trên 2000 m2 sử dụng với 76.000 đầu sách, cơ sở vật chất, thiết bị hạ tầng thông tin trang bị đồng bộ, có hệ thống phòng đọc, phòng tra cứu Internet. Hệ thống thư viện điện tử với nhiều cơ sở dữ liệu giáo trình,tài liệu, máy chủ và máy trạm khai thác dữ liệu trực tuyến trên Internet…

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử hình thành và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 08/08/1966 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 146-CP thành lập Phân hiệu II Đại học Bách Khoa.
  • Ngày 28/10/1966, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Bộ Quốc phòng tổ chức Lễ công bố quyết định thành lập Phân Hiệu II Đại học Bách Khoa đồng thời khai giảng khóa đào tạo 1 tại Thủ đô Hà Nội. Từ đó tới nay, ngày 28/10 hàng năm trở thành ngày truyền thống của Nhà trường.
  • Ngày 18/6/1968, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 88-CP chuyển "Phân hiệu II Đại học Bách khoa" thuộc Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp thành "Trường Đại học Kỹ thuật Quân sự" thuộc Bộ Quốc phòng.[5]
  • Ngày 15/12/1981, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Học viện Kỹ thuật Quân sự trên cơ sở trường Đại học Kỹ thuật Quân sự.
  • Ngày 06/5/1991: Thủ tướng Chính phủ quyết định cho Học viện Kỹ thuật Quân sự được sử dụng tên dân sự Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn với 2 nhiệm vụ đào tạo quân sự và dân sự.[6]
  • Ngày 31/1/2008, Học viện Kỹ thuật Quân sự được Chính phủ quyết định đưa vào danh sách 15 trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam.

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thời gian đào tạo là 5 năm, mỗi năm 2 học kỳ. Đào tạo về Các môn học khối kiến thức cơ bản, Các môn học khối cơ sở ngành và chuyên ngành, Các môn học khối kiến thức chuyên ngành theo hướng đào tạo, Khối kiến thức về Khoa học xã hội - Nhân văn và Giáo dục quốc phòng.
  • Hệ kỹ sư quân sự: đào tạo kỹ sư phục vụ trong quân đội. Học viên đào tạo hệ kỹ sư quân sự được bảo đảm mọi mặt trong sinh hoạt và học tập, được Bộ Quốc phòng phân công ngành học, nơi công tác khi tốt nghiệp ra trường. Hiện nay, Học viện đào tạo 45 chuyên ngành kỹ sư quân sự thuộc các ngành/lĩnh vực: Điện tử truyền thông; Điện-Điện tử; Điều khiển và Tự động hóa; An ninh, An toàn thông tin; Công nghệ thông tin; Toán - Tin học; Xây dựng; Giao thông; Hàng không vũ trụ; Hàng hải; Cơ khí; Vũ khí; Động lực; Hóa học; Vật liệu; Môi trường; Cơ - Điện tử; Quang học và Quang - Điện tử;...
  • Hệ kỹ sư dân sự: đào tạo kỹ sư cho nền kinh tế quốc dân phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sinh viên dân sự được hưởng mọi quyền lợi, thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và đóng học phí theo quy định chung của Nhà nước đối với sinh viên các trường đại học công lập. Hiện nay, Học viện đào tạo 21 chuyên ngành kỹ sư dân sự: công nghệ thông tin; khoa học máy tính; hệ thống thông tin; công nghệ phần mềm; truyền thông và mạng máy tính; an toàn thông tin; công nghệ hóa học, kỹ thuật môi trường; kỹ thuật điện - điện tử; điều khiển công nghiệp; tự động hóa; điện tử viễn thông; điện tử y sinh; cơ điện tử; kỹ thuật hàng không; kỹ thuật hệ thống sản xuất; cơ kỹ thuật; kỹ thuật thủy khí; kỹ thuật nhiệt lạnh; kỹ thuật thiết kế; chế tạo máy; gia công áp lực; kỹ thuật ô tô; máy xây dựng; xây dựng dân dụng và công nghiệp; cầu đường bộ;... Đến năm 2019, theo đề án chủ truơng mới của Bộ Quốc phòng, Học viện dừng tuyển sinh và đào tạo khối dân sự.

Thạc sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách ngành đào tạo trình độ thạc sĩ: 17 ngành[7]

STT Mã ngành Tên ngành Khoa chủ quản
1 60 52 03 01 Kỹ thuật hóa học Khoa Hóa-Lý kỹ thuật
2 60 48 01 01 Khoa học máy tính Khoa Công nghệ thông tin
3 60 48 01 03 Kỹ thuật phần mềm Khoa Công nghệ thông tin
4 60 48 01 04 Hệ thống thông tin Khoa Công nghệ thông tin
5 62 52 01 03 Kỹ thuật cơ khí Khoa Cơ khí
6 60 52 01 01 Cơ kỹ thuật Khoa Cơ khí
7 60 44 01 07 Cơ học vật rắn Khoa Cơ khí
8 60 52 01 16 Kỹ thuật cơ khí động lực Khoa Động lực
9 60 52 01 14 Kỹ thuật Cơ Điện tử Khoa Hàng không Vũ trụ
10 60 52 02 16 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Khoa Kỹ thuật điều khiển
11 60 52 02 03 Kỹ thuật điện tử Khoa Vô tuyến Điện tử
12 60 52 02 04 Kỹ thuật ra đa – dẫn đường Khoa Vô tuyến Điện tử
13 60 58 02 06 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt Viện Công trình đặc biệt
14 60 58 02 04 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm Viện Công trình đặc biệt
15 60 58 02 05 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Viện Công trình đặc biệt
16 60 86 02 14 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật
17 60 34 04 12 Quản lý Khoa học và Công nghệ Khoa Cơ khí

Tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách ngành đào tạo trình độ tiến sĩ: 15 ngành <https://mta.edu.vn/Tin-t%E1%BB%A9c/ArticleID/6533/0721P7DT1993/>:

STT Mã ngành Tên ngành Khoa
1 62460112 Toán ứng dụng Khoa Công nghệ thông tin
2 62460110 Cơ sở toán học cho Tin học Khoa Công nghệ thông tin
3 62520101 Cơ kỹ thuật Khoa Cơ khí và Khoa Vũ khí
4 62440107 Cơ học vật rắn Khoa Cơ khí
5 62520103 Kỹ thuật cơ khí (Chế tạo máy, Gia công áp lực) Khoa Cơ khí
6 62520116 Kỹ thuật cơ khí động lực (ô-tô, động cơ, tăng-thiết giáp, xe máy công binh) Khoa Động lực
7 62520203 Kỹ thuật điện tử (thông tin, điện tử truyền thông) Khoa Vô tuyến Điện tử
8 62520204 Kỹ thuật ra đa – dẫn đường Khoa Vô tuyến Điện tử
9 62520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (lý thuyết điều khiển, điều khiển thiết bị bay, tự động hoá) Khoa Kỹ thuật điều khiển
10 62580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (cầu, đường và sân bay) Viện Công trình đặc biệt
11 62580206 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt (công trình quân sự, công trình biển-đảo và hầm ngầm) Viện Công trình đặc biệt
12 62860214 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật
13 9520301 Khoa học Máy tính Khoa Công nghệ thông tin
14 9520301 Kỹ thuật Hóa học Khoa Hóa Lý kỹ thuật
15 9520304 Hệ thống thông tin Khoa Công nghệ thông tin

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Khối Viện, Trung tâm, Khoa chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

STT Đơn vị Cấp trưởng Chi tiết Ghi chú
1 Viện Công nghệ Mô phỏng
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Viện Công nghệ mô phỏng tập trung nghiên cứu công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực mô hình hóa, mô phỏng và kỹ thuật tính toán nhằm phát triển các hệ thống phần cứng và phần mềm phục vụ huấn luyện, đào tạo quân sự và lấy yêu cầu ứng dụng thực tiễn làm tiêu chí trong phát triển sản phẩm.
2 Viện Tích hợp hệ thống
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Trung tâm nghiên cứu hàng đầu về công nghệ tích hợp, một đơn vị nghiên cứu chuyên sâu các giải pháp kỹ thuật để kết nối các hệ thống con rời rạc, các phần mềm ứng dụng khác nhau dựa trên chung một nền tảng mạng máy tính, tích hợp ứng dụng, quản lý bảo mật dữ liệu, cài đặt các công cụ phần mềm, phân quyền người dùng… trong hoạt động quân sự, cũng như công nghiệp và đời sống.
3 Viện Kỹ thuật công trình đặc biệt
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Đào tạo và nghiên cứu: Công trình quân sự; Công trình biển-đảo; Xây dựng dân dụngcông nghiệp; Cầu đường; Sân bay; Địa Tin học; Trắc địa-bản đồ; Viễn thám và GIS.
4 Trung tâm Công nghệ
Vietnam People's Army Colonel.jpg
Phạm Quốc Hoàng
Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ cơ khí chế tạo máy, điều khiển tự động và cơ điện tử.

Tổ chức hướng dẫn thực tập cơ khí, thực tập công nghệ tiên tiến cho học viên, sinh viên ngành cơ; hướng dẫn các Đồ án môn học, ĐATN, LVCH và LATS. Tham gia giảng dạy các môn: Dung sai, Công nghệ cơ khí đại cương, Chuẩn bị công nghệ trên máy CNC cho hệ đại học, công nghệ CAD/CAM nâng cao, công nghệ CNC trong chế tạo các chi tiết cơ khí điển hình, Máy và thiết bị trong gia công cơ khí, ma sát bôi trơn và mài mòn, kỹ thuật Robot, Quá trình sản xuất linh hoạt và tích hợp cho bậc sau đại học.

5 Trung tâm Huấn luyện 125 Vĩnh Phúc
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Trung tâm Huấn luyện 125 Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định số 2188/QĐ-HV của Giám đốc Học viện KTQS trên cơ sở sát nhập nguyên trạng các đơn vị đóng quân trên địa bàn Vĩnh Phúc gồm:

+ Trung tâm Huấn luyện thực hành.

+ Các lớp khóa của Hệ quản lý học viên IV

+ Các bộ phận lẻ thuộc các cơ quan đơn vị khác trên địa bàn như: Nhà bếp, thư viện, vệ binh, quân y.

6 Khoa Hóa - Lý kỹ thuật
Vietnam People's Army Colonel.jpg
Đào tạo: Vật lý kỹ thuật; Hóa học đại cương; Công nghệ hóa học; Phòng chống vũ khí NBC; Kỹ thuật môi trường; đào tạo Thạc sĩ Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật hoá học, Khoa học vật liệu, Công nghệ vật lý và kiến thức cơ bản về khoa học toán-lý-hoá.
7 Khoa Công nghệ thông tin
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Ngô Thành Long
Đào tạo: Tác chiến không gian mạng; Trinh sát không gian mạng; Mạng máy tínhtruyền thông; An ninh và An toàn thông tin; Toán ứng dụngTin học; Công nghệ thông tin; Khoa học máy tính; Khoa học dữ liệu; Phân tích dữ liệu lớn; Trí tuệ nhân tạo; Công nghệ trò chơiđa phương tiện; Hệ thống thông tin; Hệ thống thông tin di động; Công nghệ phần mềm
8 Khoa Ngoại ngữ
Vietnam People's Army Colonel.jpg
Đào tạo: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Việt thực hành (cho các đối tượng quốc tế).
9 Khoa Cơ khí
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Đào tạo: Cơ học kỹ thuật; Kỹ thuật thủy khí; Kỹ thuật nhiệt-lạnh; Kỹ thuật Thiết kế; Công nghệ chế tạo máy; Công nghệ chế tạo vũ khí; Gia công áp lực; Công nghệ chế tạo đạn; Công nghệ vật liệu; Quản lý công nghiệp; Quản lý KHCN
10 Khoa Vũ khí
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Đào tạo: Thiết kế và phát triển vũ khí;Vũ khí (Súng & Pháo); Vũ khí đặc chủng; Vũ khí dưới nước; Đạn; Thiết kế đạn-ngòi-mìn; Thuốc phóng và thuốc nổ; Khí tài quangQuang điện tử; Thuật phóng và Điều khiển hỏa lực;.
11 Khoa Động lực
Vietnam People's Army Colonel.jpg
Nguyễn Trung Kiên
Đào tạo: Xe quân sự; Kỹ thuật ô-tô; Tăng-Thiết giáp; Xe máy công binh; Động cơ nhiệt; Máy tàu thủy; Động cơ hàng không; Máy xây dựng.
12 Khoa Hàng không Vũ trụ
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Đào tạo: Tác chiến không gian vũ trụ; Trinh sát kỹ thuật vũ trụ; Thiết kế chế tạo tên lửa; Thiết bị và Công nghệ vũ trụ; Kỹ thuật hàng không; Động cơ phản lực; Cơ điện tửRô-bốt; Hệ thống sản xuất tự động hóa; Công nghệ chế tạo Thiết bị bay.
13 Khoa Vô tuyến điện tử
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Đào tạo: Tác chiến điện tử; Trinh sát vô tuyến điện tử; Radar; Thiết kế điện tử; Thiết kế-chế tạo thiết bị thông tin; Thiết kế-chế tạo Radar; Điện tử-Viễn thông ; Vô tuyến điện tử hải quân; Công nghệ điện tử.
14 Khoa Kỹ thuật điều khiển
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Đào tạo: Hệ thống tự động hóa chỉ huy tích hợp C4IRS; Tên lửa phòng không ; Tên lửa hải quân; Ngư lôi; Thủy lôi; Điện tử y sinh; Thiết kế chế tạo hệ thống điều khiển; Thiết bị điện tàu; Pháo tàu; Thiết bị điện trên xe; Trạm nguồn điện quân sự; hệ thống điều khiển; Tự động hóa vũ khí, khí tài; Đo lườngĐiều khiển; Kỹ thuật máy tính.
15 Khoa Mác- Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Trần Văn Riễn
Đào tạo khối kiến thức nền tảng về lý luận Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và các nền tảng lý luận khác (cơ sở văn hóa Việt Nam, phương pháp luận,...).
16 Khoa Công tác Đảng-Công tác Chính trị
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Đào tạo khối kiến thức về xây dựng đảng, chính quyền nhà nước và pháp luật.
17 Khoa Quân sự
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Đào đạo kiến thức quốc phòng - an ninh và và nghệ thuật chiến dịch - chiến thuật từ cấp trung đội đến cấp trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn cho các kỹ sư quân sự.
18 Khoa Chỉ huy Tham mưu kỹ thuật
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Đào tạo cán bộ chỉ huy, quản lý kỹ thuật cấp chiến dịch - chiến thuật các ngành kỹ thuật quân binh chủng: phòng không; hải quân; biên phòng; cảnh sát biển; tác chiến mạng; tác chiến điện tử; quân khí; xe máy; công binh; thông tin; cơ yếu; tăng-thiết giáp; pháo binh; hoá học... trình độ kỹ sư văn bằng 2, thạc sĩ, tiến sỹ.

Các Phòng, Ban chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

STT Cơ quan Cấp trưởng Chi tiết Ghi chú
1 Văn phòng
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Nguyễn Hữu Dũng
Tham mưu cho Ban Giám đốc về chủ trì về các mặt công tác quân sự, tham mưu - hành chính,...
2 Phòng Chính trị
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Tham mưu cho Chính ủy về chủ trì, chỉ đạo các đơn vị về mặt công tác đảng, công tác chính trị, chính sách, công đoàn, phụ nữ,...
3 Phòng Đào tạo
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Tham mưu cho Ban Giám đốc về chủ trì, chỉ đạo các đơn vị về công tác huấn luyện, kế hoạch giáo dục đào tạo,..
4 Phòng Hậu cần
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Tham mưu cho Ban Giám đốc về chủ trì, chỉ đạo các đơn vị về công tác hậu cần, xăng dầu, doanh trại,...
5 Phòng Kỹ thuật
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Tham mưu cho Ban Giám đốc về chủ trì, chỉ đạo các đơn vị về công tác kỹ thuật, vũ khí trang bị, ...
6 Phòng Khoa học Quân sự
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Tham mưu cho Ban Giám đốc về chủ trì, chỉ đạo các đơn vị về công tác khoa học quân sự, nghiên cứu khoa học, chủ trì Tạp chí Khoa học quân sự,...
7 Phòng Sau đại học
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác tuyển sinh sau đại học, phối hợp với Hệ V về công tác quản lý học viên sau đại học,...
8 Phòng Thông tin Khoa học Quân sự
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Tham mưu về công tác thông tin, xây dựng nhà trường thông minh, quản lý hệ thống thư viện...
9 Phòng Hợp tác Quốc tế và Quản lý lưu học sinh Quân sự
Vietnam People's Army Lieutenant Colonel.jpg
Hợp tác Quốc tế và Quản lý lưu học sinh Quân sự (học tại Nga, Nhật, Đức, TQ,...).
10 Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo
Vietnam People's Army Colonel.jpg
Kiểm định, kiểm tra, thanh tra kết quả giáo dục đào tạo.
11 Ban Tài chính
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Quản lý, tham mưu và bảo đảm tài chính, tiền lương, thưởng,... cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức, học viên, hạ sĩ quan, chiến sỹ trong toàn Học viện.
12 Ban Quản lý dự án
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Quản lý, tham mưu, đề xuất, giúp việc cho Ban Giám đốc về các công trình, dự án thuộc Học viện.
13 Cơ sở II - Thành phố Hồ Chí Minh
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Đại diện phía Nam Học viện Kỹ thuật quân sự
14 Trung tâm Công nghệ thông tin
Vietnam People's Army Lieutenant Colonel.jpg
Phạm Thái Hưng
Giúp việc cho Ban Giám đốc về CNTT

Đơn vị quản lý học viên[sửa | sửa mã nguồn]

STT Đơn vị Cấp trưởng Chi tiết Ghi chú
1 Tiểu đoàn 1
Vietnam People's Army Colonel.jpg
Quản lý học viên đào tạo kỹ sư quân sự
2 Tiểu đoàn 2
Vietnam People's Army Colonel.jpg
Quản lý học viên đào tạo kỹ sư quân sự
3 Tiểu đoàn 3
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Quản lý học viên đào tạo kỹ sư quân sự
4 Tiểu đoàn 4
Vietnam People's Army Colonel.jpg
Lê Trọng Thoan
Quản lý học viên đào tạo kỹ sư quân sự
5 Hệ III
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Quản lý học viên quốc tế
6 Hệ IV
Vietnam People's Army Colonel.jpg
Trương Quang Hồng
Quản lý học viên đào tạo văn bằng 2, chuyển cấp
7 Hệ V
Vietnam People's Army Colonel.jpg
Vũ Nam Hải
Quản lý học viên sau đại học.

Đơn vị trực thuộc khác[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay[8][sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức trách nhiệm vụ Ghi chú
1 Tư lệnh (Giám đốc) Vietnam People's Army Lieutenant General Right.png Nguyễn Công Định

(GS, TSKH, NGND)

Từ 2014 - Chủ trì về quân sự; chỉ đạo mọi mặt công tác đào tạo, khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, quân sự - hành chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư chiều sâu và xây dựng cơ bản.

- Trực tiếp phụ trách định hướng phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ; hợp tác quốc tế; công tác biên chế, tổ chức; tài chính; xây dựng cơ bản.

- Phụ trách công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư chiều sâu phòng thí nghiệm từ nguồn ngân sách tập trung phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.

- Trưởng ban chỉ đạo phát triển ứng dụng công nghệ thông tin của Học viện; phụ trách phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chỉ huy, quản lý, điều hành Học viện.

- Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Ban Tài chính; Ban Quản lý dự án xây dựng Học viện; Khoa Công nghệ thông tin; Khoa Kỹ thuật điều khiển; Viện Công nghệ mô phỏng; Ban Tiềm lực.

Phó Bí thư Đảng ủy
2 Chính ủy Vietnam People's Army Lieutenant General Right.pngCao Minh Tiến

(ThS)

Từ 2016 - Chủ trì về chính trị, chịu trách nhiệm trước Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và Đảng ủy Học viện về toàn bộ hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong Học viện.

- Chủ trì, trực tiếp tiến hành công tác tuyên huấn, tổ chức, cán bộ, bảo vệ an ninh. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm chính về công tác kiểm tra, giám sát.

- Phê duyệt kế hoạch phân phối kinh phí, trang bị, vật tư công tác đảng, công tác chính trị; tham gia lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan, đơn vị sử dụng các nguồn kinh phí, tài chính theo đúng quy chế, đúng pháp luật và Nghị quyết lãnh đạo công tác tài chính của Đảng ủy Học viện.

- Chủ trì hoặc tham gia các Hội đồng, Ban Chỉ đạo của Học viện.

- Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Phòng Chính trị; Hệ III.

Bí thư Đảng ủy
3 Phó Chính ủy
Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
(TS)
Từ 2020 - Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công, ủy quyền của Chính ủy Học viện.

- Trực tiếp chỉ đạo công tác chính sách, bảo hiểm; công tác quần chúng: thanh niên, phụ nữ, công đoàn; công tác học viên dân sự; công tác giáo dục khoa học xã hội & nhân văn và lịch sử - tổng kết;

- Tham gia các Hội đồng, Ban Chỉ đạo theo cơ cấu và sự phân công của Chính ủy, Giám đốc Học viện.

- Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Đại diện phía Nam của Học viện; Khoa Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Khoa Công tác đảng, Công tác Chính trị.

Ủy viên Thường vụ Đảng ủy
4 Phó Chính ủy Vietnam People's Army Major General Right.pngTrần Văn Thưởng Từ 2021 - Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công, ủy quyền của Chính ủy Học viện.

- Trực tiếp chỉ đạo công tác dân vận, phổ biến giáo dục pháp luật, Lực lượng 47 và giúp Chính ủy Học viện chỉ đạo công tác tuyên huấn.

- Tham gia các Hội đồng, Ban Chỉ đạo theo cơ cấu và sự phân công của Chính ủy, Giám đốc Học viện.

- Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Trung tâm Huấn luyện 125 Vĩnh Phúc; Hệ Quản lý học viên IV.

Đảng ủy viên
5 Phó Giám đốc

(Phụ trách Đào tạo)

Vietnam People's Army Major General Right.pngLê Minh Thái

(PGS, TS)

Từ 2014 - Phụ trách công tác đào tạo đại học và cao đẳng, các hợp đồng về liên kết đào tạo đại học và cao đẳng, đào tạo đại học theo chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao.

- Phụ trách công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo.

- Phụ trách phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đào tạo các đối tượng, phục vụ xây dựng Nhà trường thông minh và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của các đối tượng tại Học viện.

- Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Phòng Đào tạo; Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo; Trung tâm Công nghệ thông tin; Khoa Hoá - Lý kỹ thuật; Khoa Động lực; Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật.

Ủy viên Thường vụ Đảng ủy
6 Phó Giám đốc

(Phụ trách Đào tạo Sau đại học và Hợp tác quốc tế)

Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg
Trần Xuân Nam

(GS, TS)

Từ 2020 - Phụ trách công tác đào tạo sau đại học, các hợp đồng về liên kết đào tạo sau đại học.

- Phụ trách công tác Hợp tác quốc tế và quản lý lưu học sinh quân sự.

- Trưởng ban chỉ đạo nâng cao trình độ ngoại ngữ của Học viện.

- Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Phòng Sau đại học; Phòng Hợp tác quốc tế và Quản lý lưu học sinh quân sự; Khoa Ngoại ngữ; Khoa Vô tuyến Điện tử; Viện Tích hợp hệ thống; Hệ V; Trung tâm Ngoại ngữ.

7 Phó Giám đốc

(Phụ trách KHCN, Thông tin KHQS, Kỹ thuật)

Vietnam People's Army Major General Right.pngNguyễn Lạc Hồng

(GS, TS, NGND)

Từ 2012 - Phụ trách chung về hoạt động khoa học công nghệ, hợp đồng nghiên cứu lao động sản xuất, dịch vụ và Thông tin khoa học quân sự. Phụ trách tổ chức xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề tài khoa học công nghệ các cấp, các hoạt động thông tin - thư viện.

- Phụ trách các hoạt động nghiên cứu khoa học của học viên bậc đại học và sau đại học; hoạt động của các câu lạc bộ chuyên ngành trong Học viện (Cơ điện tử, …).

- Chỉ đạo công tác quản lý, bảo đảm kỹ thuật, khai thác hiệu quả các cơ sở kỹ thuật.

- Phụ trách công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, nâng cấp các phòng thí nghiệm, lớp trang bị, phòng học chuyên dùng, trạm xưởng, bài thí nghiệm phục vụ đào tạo đại học và cao đẳng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, chi theo các chương trình mục tiêu và kinh phí hỗ trợ của Học viện.

- Phụ trách phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nghiên cứu khoa học và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý năng lực các phòng thí nghiệm của Học viện.

- Trưởng ban chỉ đạo nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ, đưa nghiên cứu khoa học thành hoạt động tự giác của đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Phòng Kỹ thuật; Phòng Khoa học quân sự; Phòng Thông tin Khoa học quân sự; Khoa Cơ khí; Khoa Vũ khí; Khoa Hàng không vũ trụ; Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt; Trung tâm Công nghệ.

Đảng ủy viên
8 Phó Giám đốc

(Phụ trách Quân sự - Hành chính)

Vietnam People's Army Major General Right.pngTrần Tuấn Tú Từ 2017 - Phụ trách công tác hậu cần; công tác quân sự - hành chính, thanh tra; công tác quản lý, rèn luyện học viên và xây dựng nề nếp chính quy trong Học viện.

- Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Phòng Hậu cần; Văn phòng; Khoa Quân sự; Khoa Giáo dục Quốc phòng; các Tiểu đoàn quản lý học viên quân sự đào tạo dài hạn.

Đảng ủy viên

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Học viện Kỹ thuật quân sự bao gồm:

  • Đảng bộ Học viện Kỹ thuật quân sự là cao nhất;
  • Đảng bộ các Khoa đào tạo, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu, các Hệ quản lý học viên trực thuộc Học viện Kỹ thuật quân sự;
  • Chi bộ thuộc các Phòng, Ban, Bộ môn, các đơn vị cơ sở.

Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước, Học viện đã được Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ tổ chức dự khoá cho lưu học sinh trước khi gửi đi đào tạo ở Liên Xô và Đông Âu. Nhiều lưu học sinh sau khi dự khóa tại Học viện đi đào tạo ở nước ngoài, đến nay đã trở thành các tướng lĩnh trong Quân đội, lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước: Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Thứ trưởng Trần Việt Thanh, Thứ trưởng Lê Nam Thắng, Thượng tướng Trương Quang Khánh, Thượng tướng Nguyễn Văn Hiến, Trung tướng Hoàng Anh Xuân, Trung tướng Phạm Thế Long, Trương Gia Bình- FPT, Bùi Quang Ngọc- FPT, Nguyễn Thành Nam- FPT, Nguyễn Mạnh Hùng- Viettel, Tống Viết Trung- Viettel, Giáo sư Nguyễn Đình Công, Giáo sư Lê Tuấn Hoa...[4] Bên cạnh việc tuyển chọn học viên hệ quân sự đi đào tạo ở nước ngoài, Học viện Kỹ thuật Quân sự còn tuyển chọn, tạo điều kiện, hỗ trợ các thủ tục cho các sinh viên, thanh niên ưu tú có kết quả trúng tuyển cao vào hệ dân sự của Học viện (có nguyện vọng) đi đào tạo ở một số nước như: Liên bang Nga, Ukraina, Đức, Nhật, Úc, Séc, Trung Quốc
  • Ngày 27/02/2014, Học viện KTQS phối hợp với Cục Đối ngoại đã long trọng tiếp đón và làm việc với GS. Ryosei Kokubun - Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng vệ Nhật Bản.
  • Ngày 06/03/2014 Giáo sư Chang Nien Yin thuộc Trường Đại học Colorado (Hoa Kỳ), đến giảng dạy, trao đổi chuyên môn trong lĩnh vực địa kỹ thuật công trình và đề xuất mô hình đào tạo sau đại học đồng hướng dẫn của Học viện Kỹ thuật Quân sự và Trường Đại học Colorado (University of Colorado Denver).
  • Ngày 02/4/2014, Viện Tích hợp hệ thống đã long trọng tiếp đón và làm việc với Đoàn đại diện của công ty Zien Solutions và các giảng viên của Trường San Jose State University – Hoa kỳ
  • Hiện nay, Học viện Kỹ thuật Quân sự (Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn) có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học trong và ngoài nước, đặc biệt là với các trường đại học nổi tiếng của các quốc gia khác nhau và một số Học viện Quân sự của Liên bang Nga, Pháp, Nhật Bản, Ấn Độ, Đức, Ba Lan, Australia, Cộng hòa Séc, Hoa Kỳ...
  • Từ năm 2010, Chính phủ đã chọn Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn và đưa trường đại học này thành trung tâm nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu làm chủ và phát triển của khoa học công nghệ của Việt Nam. Trong những năm sắp tới, Đại học Lê Quý Đôn tập trung đào tạo những ngành mũi nhọn và có thế mạnh như: tên lửa, hàng không,đóng tàu, điện tử, chế tạo máy, toán ứng dụng, tin học, tự động hoá, công trình ngầm, công trình biển, đảo, … Ngôn ngữ giảng dạy chủ yếu bằng tiếng Nga. Bằng cấp, tín chỉ của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn được Liên bang Nga và Việt Nam công nhận.
  • Ngày 18/4/2013, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã làm việc với Bộ GD-ĐT Việt Nam và Bộ Giáo dục và Khoa học LB Nga để thống nhất việc ký kết thành lập Trường ĐH Công nghệ Việt – Nga trên cơ sở nâng cấp Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn. Phía Nga sẽ hỗ trợ Việt Nam xây dựng chương trình đào tạo về các ngành khoa học kỹ thuật mũi nhọn hiện đại. Chương trình học sẽ giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Nga; LB Nga sẽ cử giáo viên sang Việt Nam giảng dạy tại Trường ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn và ngược lại Trường ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn sẽ cử giáo viên, sinh viên sang Nga thực tập và nâng cao trình độ nghiệp vụ,... Mục tiêu là xây dựng Trường Đại học Công nghệ Việt - Nga thành đại học Xuất sắc. Theo kế hoạch, giai đoạn 2020-2025, trường sẽ trở thành đại học nghiên cứu đa ngành có uy tín trong khu vực và quốc tế.
  • Hiện nay (tháng 9/2013), Học viện Kỹ thuật sự đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo 02 chương trình tiên tiến (CTTT): "Hệ thống điều khiển các thiết bị bay" hợp tác với trường Đại học Kỹ thuật Quốc gia Moskva Bauman và "Điều khiển và Tin học trong các hệ thống kỹ thuật" hợp tác với trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg [9]
  • Những năm tiếp theo, sẽ tiếp tục triển khai các chương trình tiên tiến: toán ứng dụng; xây dựng hầm và công trình ngầm; xây dựng công trình đặc biệt (biển, đảo,..); kỹ thuật vô tuyến và viễn thông; kỹ thuật điện tử và công nghệ máy tính; kỹ thuật hàng không và vũ trụ; công nghệ chế tạo thiết bị bay; Kinh tế và Quản trị kỹ thuật; cầu- đường; ô-tô; xe máy công trình... hợp tác các trường: Đại học vật lý kỹ thuật Moskva, Đại học Bách khoa Saint Petersburg; Đại học Công nghệ Hoá học Moskva Mendeleev; Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula; Đại học Hàng không Moskva; Đại học Giao thông Đường bộ Moskva; Đại học Kỹ thuật Biển Saint Petersburg; Đại học Cơ khí, Quang học và Công nghệ thông tin; Đại học Kỹ thuật điện Saint Peterburg;Đại học Xây dựng Moskva; Đại học Mỏ Moskva; Đại học Tổng hợp Minsk;...
  • Chiều 13/12/2016, PGS. TS Lê Kỳ Nam - Phó Hiệu trưởng Đại học Kỹ thuật (ĐHKT) Lê Qu‎ý‎ Đôn đã có buổi đón tiếp và làm việc với Đoàn công tác của Công ty Media Gain, Nhật Bản do Ngài Yoshito Sengoku - nguyên Chánh Văn phòng Nội các Nhật Bản, cố vấn cao cấp Công ty Media Gain làm Trưởng đoàn.
  • Sáng 13/12/2016, PGS. TS Lê Kỳ Nam - Phó Hiệu trưởng Đại học Kỹ thuật (ĐHKT) Lê Quý Đôn đã đón tiếp Đoàn công tác của Trường Đại học Bang Indiana (ISU), Hoa Kỳ do TS Chris MacGrew - Giám đốc Trung tâm Hợp tác quốc tế/ISU làm Trưởng đoàn, đến thăm và làm việc với Trường.
  • Ngày 16/11/2017, Đại tá David Houghton, Tùy viên Quốc phòng Vương quốc Anh tại Việt Nam, đã đến thăm và làm việc với Học viện KTQS mở ra cơ hội hợp tác lâu dài trong công tác giảng dạy tiếng Anh.
  • Từ ngày 22 đến 26/9/2019, Đoàn công tác Học viện KTQS do Thiếu tướng Lê Kỳ Nam - Phó Giám đốc làm Trưởng đoàn đã đến thăm và trao đổi kinh nghiệm với Viện Giáo dục Quốc gia, Đại học Quốc gia Singapore, Đại học Công nghệ Nanyang, Công ty ST Engineering Electronics về kinh nghiệm xây dựng đại học thông minh và ứng dụng công nghệ mô phỏng.
  • Ngày 09/9/2021, Chính phủ Australia công bố tài trợ gần 1,4 triệu đô la Australia cho 4 dự án ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực chuyển đổi số của Việt Nam, trong đó có Dự án ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và internet vạn vật (IoT) trong tìm kiếm cứu nạn do Đại học Công nghệ Sydney và Đại học Lê Quý Đôn (Học viện Kỹ thuật Quân sự) thực hiện với ngân sách 440.000 đô la Australia.

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu trưởng, Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Vũ Văn Hà 1966-1968 Trung tá Đại tá, Phó Hiệu trưởng Phân Hiệu trưởng Phân hiệu II Đại học Bách Khoa
2 Đặng Quốc Bảo
(1927-)
1968-19701974-1976 Thiếu tướng (1974) Trưởng ban Khoa giáo Trung ương Phó giáo sư
3 Phạm Hoàng 1970-1974 Đại tá Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Quân sự
5 Hoàng Phương
(1924-2001)
1977-1979 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1982)
Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự (1983-1988) Giáo sư, Tiến sĩ
6 Nguyễn Văn Tiên
(1924-2003)
1979-1980 Trung tướng (1989) Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân Kỹ sư hàng không
7 Nguyễn Quỳ
(1930-)
1980-1989 Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1989-1998) Giáo sư (1984) ngành Hóa học
8 Nguyễn Hoa Thịnh
(1940-)
1989-1997 Thiếu tướng (1995)
Trung tướng (2000)
Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam (2007-nay)
Giáo sư (1991) ngành Cơ học
Nhà giáo Nhân dân (1990)
9 Nguyễn Đức Luyện 1997-2007 Trung tướng Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Phó Giáo sư ngành Điều khiển tự động
Nhà giáo Nhân dân
10 Phạm Thế Long
(1954)
2007-2014 Trung tướng(2009) Viện trưởng Viện Phát triển Công nghệ, Truyền thông và Hỗ trợ cộng đồng
Phó Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam
Giáo sư (1996) ngành Toán-Tin học
Nhà giáo ưu tú
11 Nguyễn Công Định
(1963-)
2014-nay Thiếu tướng (2013)
Trung tướng (2017)
Phó Chủ tịch Hội Tự động hóa Việt Nam Giáo sư (2012) ngành Điều khiển tự động, Nhà giáo Nhân dân

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Các giảng viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lê Văn Chiểu- Thiếu tướng, Phó giáo sư - nguyên giảng viên, nguyên Phó hiệu trưởng, cựu sinh viên khóa 1951-1957 Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Moskva mang tên Bauman, người Việt Nam đầu tiên sang Liên bang Nga học về chế tạo vũ khí, Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ;
  • Thái Thanh Sơn- Giáo sư, Tiến sĩ, nguyên giảng viên, Chủ nhiệm Bộ môn Toán (1966-1968);
  • Đoàn Mạnh Giao- Đại tá, nguyên Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, nguyên giảng viên;
  • Vũ Quốc Hùng- Đại tá, Tiến sĩ, nguyên Ủy viên Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa IX, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương Đảng, nguyên giảng viên, bí thư Đảng ủy Khoa;
  • Lê Quang Tiến: nguyên Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT, nguyên giảng viên Vật lý;
  • Bùi Việt Hà: Tổng giám đốc Công ty Tin học nhà trường, nguyên giảng viên Toán tin học;
  • Nguyễn Nhật Quang: Tiến sĩ, Phó Chủ tịch VINASA. Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ VINASA. Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty TNHH Hài Hòa, nguyên giảng viên cơ khí;
  • Nguyễn Xuân Liêu: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam (MIREX), nguyên giảng viên Khoa Cơ khí;
  • Nguyễn Quỳ: Giáo sư, Tiến sĩ hóa học- nguyên giảng viên, Giám đốc Học viện KTQS
  • Lâm Ngọc Thiềm: Giáo sư, Tiến sĩ hóa học, nguyên giảng viên, chủ nhiệm Bộ môn Hóa học đại cương HVKTQS, nguyên Chủ nhiệm khoa Tại chức (ĐHTHHN), Phó giám đốc Trung tâm ứng dụng Tin học trong Hoá học, Chủ nhiệm hệ đào tạo cử nhân khoa học tài năng ngành Hoá trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN.
  • Phan Quốc Khánh: Đại tá, Giáo sư, TSKH Toán học, Viện sĩ Viện hàn lâm Khoa học các nước thế giới thứ ba, Phó Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam, nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế ĐHQG-HCM (2004-2007), nguyên giảng viên, chủ nhiệm bộ môn Toán- Học viện KTQS (1968-1993);
  • Hà Huy Cương- Đại tá, Giáo sư, TSKH - nguyên giảng viên cao cấp, nguyên Chủ nhiệm khoa Công trình quân sự (nay là Viện Kỹ thuật CTĐB), giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012 [5][liên kết hỏng];
  • Nguyễn Văn Hợi- Đại tá, Giáo sư, TSKH Cơ học kết cấu, nguyên Chủ nhiệm khoa Công trình quân sự(nay là Viện Kỹ thuật CTĐB), giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012;
  • Nguyễn Hoa Thịnh: Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Sức bền vật liệu, nguyên giảng viên Khoa Cơ khí, nguyên Giám đốc Học viện KTQS
  • Lê Khánh Châu: Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Cơ học tính toán, nguyên giảng viên Học viện Kỹ thuật Quân sự, giảng viên Trường Đại học Bochum (CHLB Đức)
  • Nguyễn Đức Cương: Đại tá, Giáo sư, TSKH Khí động học, nguyên giảng viên (1973-1978), Chủ tịch Hội Hàng không - Vũ trụ Việt Nam (Vietnam Aerospace Association -VASA), Phó Chủ tịch Hội Cơ- điện tử Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Cơ học thủy khí Việt Nam;
  • Nguyễn Viễn Thọ- Đại tá, Giáo sư, TSKH Vật lý, Giám đốc Đại học Huế (1997 - 2006), nguyên giảng viên, phó chủ nhiệm khoa Hóa Lý kỹ thuật, nay chuyển ra làm giảng viên vật lý tại Đại học Bách khoa Hà Nội;
  • Nguyễn Xuân Anh- Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật, giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005, nguyên giảng viên, chủ nhiệm khoa Vũ khí;
  • Phan Nguyên Di - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ học lý thuyết - nguyên giảng viên cao cấp Khoa Cơ khí;
  • Hoàng Xuân Lượng - Giáo sư, Tiến sĩ Sức bền vật liệu, NGND - nguyên giảng viên cao cấp, nguyên Phó Chủ nhiệm khoa Cơ khí;
  • Nguyễn Đình Chiến- Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật điện tử, nguyên giảng viên, Phó Giám đốc HVKTQS, Trung tướng, Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng.
  • Nguyễn Bình - Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật điện tử, nguyên giảng viên HVKTQS, nguyên Trưởng khoa Điện tử-Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông.
  • Phạm Thế Long- Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Toán máy tính - giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin, Giám đốc Học viện KTQS
  • Đỗ Như Tráng - Giáo sư, Tiến sĩ Công trình ngầm - giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Vũ Đình Lợi - Giáo sư, Tiến sĩ Công trình ngầm - giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Phạm Cao Thăng - Giáo sư, Tiến sĩ Cầu đường - giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Đào Văn Hiệp - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí - giảng viên Khoa Hàng không vũ trụ;
  • Nguyễn Công Định - Giáo sư, TSKH Tự động hóa - giảng viên Khoa Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá;
  • Vũ Đức Lập - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí động lực - giảng viên Khoa Động lực;
  • Chu Văn Đạt - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí động lực - giảng viên Khoa Động lực;
  • Nguyễn Hồng Lanh - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí - Giảng viên Khoa Vũ khí;
  • Phạm Huy Chương-Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí- giảng viên Khoa Vũ khí, nguyên Phó Giám đốc Học viện;
  • Nguyễn Quốc Bảo-Giáo sư, Tiến sĩ Xây dựng- giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Nguyễn Lạc Hồng-Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí- giảng viên Khoa Vũ khí, Phó Giám đốc Học viện (2015);
  • Hướng Xuân Thạch- Giáo sư, Tiến sĩ KHQS- giảng viên Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật (2015);
  • Đào Trọng Thắng-Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí- giảng viên Khoa Động lực (2016);
  • Nguyễn Thái Chung-Giáo sư, Tiến sĩ Cơ học- giảng viên Khoa Cơ khí (2017-2018);
  • Trần Xuân Nam-Giáo sư, Tiến sĩ Điện tử viễn thông-giảng viên Khoa Vô tuyến điện tử (2019);
  • Nguyễn Tiến Dũng-Giáo sư, TSKH tự động hóa. Nguyên giảng viên Khoa Động lực (1983-1994);

Cựu Học viên tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Hình Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian học Cấp bậc cuối cùng Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Nguyễn Chiến K1 (1966-1971) Trung tướng nguyên Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ Tiến sĩ
Nghiêm Sỹ Chúng K1 (1966-1971) Thiếu tướng nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Ngọc Chương K1 (1966-1971) Thiếu tướng nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục CNQP
Phó chủ tịch Tổng hội Cơ khí Việt Nam
PGS, TS
Nguyễn Ngọc Dương K2 (1967-1972) Thiếu tướng Cục trưởng Cục Khoa học Quân sự PGS.TS
Bùi Đăng Phiệt
(1948-)
K3 (1968-1973) Thiếu tướng (2003) nguyên Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (2002-2009)
Trương Quang Khánh K6 (1971-1976) Thượng tướng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng TS
Nguyễn Đình Chiến K6 (1971-1976) Trung tướng nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng Việt Nam, nguyên Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Giáo sư, Tiến sĩ
Lê Đình Hùng K6 (1971-1976) Thiếu tướng Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Thông tin
Đoàn Nhật Tiến[13] K7 Trung tướng nguyên Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Vũ Thanh Hải K8 Thiếu tướng nguyên Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự PGS.TS
Nguyễn Văn Hiến[13] K8 Đô đốc Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Phạm Thế Long[13] K8 Trung tướng nguyên Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Giáo sư TSKH
Trần Phước Tới[13] K9 Trung tướng nguyên Viện trưởng Viện KSQSTW
Lê Hoàng[13] K9 Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin-BQP
Lê Bá Tấn[13] K9 Thiếu tướng Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc-BQP
Nguyễn Thành Định[13] K9 Thiếu tướng Phó Chánh Thanh tra-BQP
Phạm Đình Vi Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu PGS., TS.
Nguyễn Châu Thanh[13] K10 (1975-1980) Trung tướng nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Khuất Việt Dũng K10 (1975-1980) Trung tướng Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng TS
Ngô Văn Sơn K10 (1975-1980) Trung tướng Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin TS
Nguyễn Văn Thắng K10 (1975-1980) Thiếu tướng Cục trưởng Cục Bản đồ, Bộ Tổng Tham mưu
Hồ Công Tráng K10 (1975-1980) Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Đào Ngọc Thạch K10 (1975-1980) Thiếu tướng Tổng Giám đốc Tổng Công ty VAXUCO
Hoàng Ngọc Minh K10 (1975-1980) Thiếu tướng Phó Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ TS
Hoàng Kiền K11 (1976-1981) Thiếu tướng nguyên Giám đốc Ban QLDA Đường tuần tra biên giới – Bộ Quốc phòng, nguyên Trưởng Ban QLDA 47, Bộ Tổng Tham mưu
Nguyên Tư lệnh Binh chủng Công binh
Anh hùng LLVTND, Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ
Trần Việt Thắng K12 (1977-1982) Thiếu tướng nguyên Phó Chính ủy Tổng cục II
Nguyễn Văn Khánh K12 (1977-1982) Kỹ sư Xây dựng CTQS; Trung tướng (2013) Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Trịnh Đình Tư K12 (1977-1982) Thiếu tướng (2013) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Văn Hưng K12 (1977-1982) Thiếu tướng (2014) nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Trần Đại Nghĩa PGS., TS.
Võ Hồng Thắng K12 (1977-1982) Kỹ sư Xây dựng CTQS, Tiến sỹ Thiếu tướng Nguyên Tư lệnh Binh đoàn 11, Nguyên Cục trưởng Cục Kinh tế, Bộ Quốc phòng
Lê Quý Đạm K13 (1977-1982), Trung tướng Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 9
Nguyễn Minh Tân K13 (1978-1983) Thiếu tướng Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
Nguyễn Minh Tuấn K13 Thiếu tướng Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự PGS., TS.
Trần Tấn Hùng K14 (1979-1984) Trung tướng Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự Tiến sĩ
Nguyễn Lạc Hồng K14 (1979-1984) Thiếu tướng Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Đăng Đào K14 (1979-1984) Thiếu tướng Phó Trưởng ban Cơ yếu chính phủ Tiến sĩ
Nguyễn Nam Hải K14 (1979-1984) Thiếu tướng Phó Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ kiêm Giám đốc Học viện Kỹ thuật Mật mã Tiến sĩ
Ngô Văn Giao K15 (1980-1985) Thiếu tướng Cục trưởng Cục Khoa học Quân sự, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Công Định K15 (1980-1985) Trung tướng Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Giáo sư, Tiến sĩ khoa học
Phạm Đức Tú Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu TS.
Dư Xuân Bình Thiếu tướng Chính ủy Binh chủng Hóa học
Vũ Xuân Bình[13] Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Văn Cương K11 (1976-1981) Thiếu tướng Tư lệnh BTL Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Đinh Thế Cường K14 (1979-1984) Trung tướng Tư lệnh Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng, nguyên Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin PGS, TS
Phạm Việt Trung K15 (1980-1985) Thiếu tướng Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng TS
Nguyễn Hồng Dư[13] Thiếu tướng Tổng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga TS
Lê Đăng Dũng Thiếu tướng Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Lê Đình Đạt Thiếu tướng Cục trưởng Cục TC-ĐL-CL TS
Nguyễn Minh Đức Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Đức Hải Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, nguyên Chủ tịch Tổng công ty đóng tàu Ba Son
Nguyễn Mạnh Hùng[13] K14 Thiếu tướng Ủy viên Trung ương Đảng CSVN, Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Phạm Văn Khánh[13] Thiếu tướng Cục trưởng Cục Xe-Máy
Trịnh Quốc Khánh Thiếu tướng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga Viện sĩ, TS
Bùi Công Nghĩa[13] Thiếu tướng nguyên Cục trưởng Cục Bản đồ
Đoàn Xuân Nghiệp[13] K14 Thiếu tướng Cục trưởng Cục Quản lý Công nghệ, TCCNQP TS
Phùng Thế Quảng Thiếu tướng Phó Tư lệnh Quân khu 7
Hoàng Sơn K14 Thiếu tướng Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Vũ Chiến Thắng Trung tướng Cục trưởng Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng
Phạm Dũng Tiến[13] Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm TMT Tổng cục Kỹ thuật PGS. TS
Tống Viết Trung[13] Thiếu tướng Phó Tư lệnh, Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng, nguyên Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Hoàng Anh Xuân Trung tướng Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Trần Hồng Minh Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng
Nguyễn Hồng Thái Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng, Tư lệnh Quân khu 1
Hồ Quang Tuấn Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng TS.
Cao Minh Tiến K17 (1982-1987 Thiếu tướng Chính uỷ Học viện Kỹ thuật Quân sự
Trịnh Ngọc Giao K17 (1982-1987 Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Quân lực/BTTM
Đặng Hồng Triển K19 Thiếu tướng Tổng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga
Lê Kim Cương K19 Thiếu tướng Tổng cục II
Trần Minh Đức Thiếu tướng Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Anh Tuấn Thiếu tướng Phó Tư lệnh Quân khu 4, nguyên Tư lệnh Binh đoàn 12 kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
Nguyễn Đình Chiến K21 (1986-1991) Đại tá Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Vũ Ngọc Thiềm K21 (1986-1991) Thiếu tướng (từ 2020) Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ
Vũ Thành Văn K26 (1991-1996) Đại tá Cục trưởng Cục đối ngoại quốc phòng
Nguyễn Hữu Hùng K28 (1992-1998) Đại tá Giám đốc Học viện Kỹ thuật Mật mã, nguyên Cục trưởng Cục chứng thực số và bảo mật thông tin/Ban cơ yếu Chính phủ TS
Tống Hữu Nghĩa K28 (1992-1998) Đại tá Cục trưởng Cục 11/Tổng cục II
Hà Văn Hưng K29 (1993-1999) Thượng tá Cục trưởng Cục 1/Tổng cục II
Bùi Yên Tĩnh K30 Trung tá Phó Cục trưởng Bản đồ/BTTM

Cựu Sinh viên tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Năm sinh
năm mất
Thời gian học Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Nguyễn Thiện Nhân 1953- K5(1970-?) Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh, nguyên Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ.
Giáo sư, Tiến sĩ
Trương Quang Nghĩa 1959 K15 (1980-1985) Ủy viên BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Thành ủy Đà Nẵng, nguyên Bí thư Tỉnh ủy Sơn La, nguyên Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (2016-10/2017)
Hồ Ngọc Hải Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Tiến sĩ
Nguyễn Bình Trưởng khoa Điện tử, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Giáo sư. Tiến sĩ
Đoàn Xuân Hưng K9 (1974-1975) Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Nguyễn Cẩm Tú K10 (1975-1980) Thứ trưởng Bộ Công thương
Lê Nam Thắng K7(1972-1977) nguyên Thứ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông
Lê Mạnh Hà K11 (1976-1981) Phó Chánh Văn phòng Chính phủ, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Tiến sĩ
Trần Văn Vĩnh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Trần Việt Thanh Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Tiến sĩ
Lê Quang Tiến K9 (1974-1975) Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT
Đào Chí Thành K10 (1975-1980) Viện trưởng Viện Công nghệ điện tử- thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam Tiến sĩ khoa học
Hoàng Minh Châu K10 (1975-1980) Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT
Lê Trường Tùng Chủ tịch Trường Đại học FPT, nguyên Hiệu trưởng Tiến sĩ
Trần Dũng Trình chuyên ngành Điện tử nguyên Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam Tiến sĩ kỹ thuật
Đặng Việt Dũng K12 (1977-1982), chuyên ngành Cầu Đường bộ Phó Chủ tịch UBND Thành phố Đà Nẵng (7/2018-nay), nguyên Trưởng ban Tuyên giáo Thành ủy, nguyên Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố Đà Nẵng (6/2016-2/2017). Tiến sĩ kỹ thuật
Đỗ Cao Bảo K14 (1979-1984) Sáng lập viên FPT, Ủy viên HĐQT FPT,nguyên Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT, Chủ tịch FIS, nguyên Tổng Giám đốc FIS
Vũ Văn Tiền K14 (1979-1984) CEO Geleximco Group, Thành viên Ban nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân của Chính phủ Việt Nam (từ tháng 10/2017), thành viên Ban cố vấn Diễn đàn kinh tế tư nhân
Lê Xuân Hải K14 (1979-1984) Chủ tịch VietSoftware
Trần Anh Tú K14 (1979-1984) Chủ tịch HĐQT Công ty CP Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF), nguyên CEO Thái Sơn Nam & Thái Sơn Bắc, nguyên chủ tịch Liên đoàn bóng đá TP.HCM
Nguyễn Đức Kiên 1964- K15 (1980-1981) Phó Chủ tịch Ngân hàng ACB
Hồ Hùng Anh 1970 K22 Chủ tịch HĐQT Techcombank
Trương Gia Bình[13] Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FPT
Cao Duy Hải 1961- Tổng Giám đốc MobiFone, nguyên Tổng giám đốc Vinaphone
Trịnh Thanh Huy 1970 K22 Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CP BĐS Bình Thiên An (BTA)
Lê Vũ Kỳ Phó Chủ tịch Ngân hàng ACB
Võ Văn Mai Sáng lập viên Tập đoàn FPT, Chủ tịch Tập đoàn HiPT
Nguyễn Ngọc Minh Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn HiPT
Phạm Ngọc Minh[13] Chủ tịch, nguyên Tổng Giám đốc Vietnam Airline
Lương Hoài Nam Tổng Giám đốc Jetsar Pacific
Nguyễn Thành Nam[13] Nguyên Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT
Bùi Quang Ngọc[13] Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT Tiến sĩ
Phan Thanh Sơn K23(1988-) Tổng Giám đốc Cisco Việt Nam
Nguyễn Tiến Dũng 1961- K13(1978-1983) Ủy viên BCH Hội Tự động hóa Việt Nam. Ủy viên BBT Tạp chí Tự động hóa ngày nay GS. TSKH

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Xây dựng theo mô hình đại học nghiên cứu chất lượng cao”. Quân đội nhân dân. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2015. Truy cập 16 tháng 11 năm 2015.
  2. ^ a b c d “Đề án tuyển sinh đại học hệ đào tạo kỹ sư quân sự năm 2021”.
  3. ^ = Nỗ lực phát triển Học viện Kỹ thuật Quân sự tiên tiến, hiện đại https://www.qdnd.vn/quan-doi-tien-len-hien-dai/no-luc-phat-trien-hoc-vien-ky-thuat-quan-su-tien-tien-hien-dai-659272 = Nỗ lực phát triển Học viện Kỹ thuật Quân sự tiên tiến, hiện đại Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  4. ^ “Học viện Kỹ thuật quân sự: Khánh thành và bàn giao nhà tình nghĩa cho đối tượng chính sách”.
  5. ^ “Quyết định về việc chuyển Phân hiệu II trường đại học bách khoa thành Trường đại học kỹ thuật quân sự”.
  6. ^ “Quyết định mang tên trường”.
  7. ^ “Tuyển sinh sau Đại học HVKTQS”.
  8. ^ “Ban Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự”.
  9. ^ Đoàn Giáo sư của Đại học Bách khoa Saint Petersburg thăm và làm việc tại Khoa Kỹ thuật điều khiển, Trang web Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
  10. ^ “Học viện Kỹ thuật quân sự đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh”.
  11. ^ http://vov.vn/chinh-tri/chu-tich-nuoc-du-le-ky-niem-50-nam-hoc-vien-ky-thuat-quan-su-564225.vov. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  12. ^ “Học viên Học viện Kỹ thuật Quân sự tổ chức Lễ báo công tại Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh”.
  13. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t “Cuộc thử nghiệm giáo dục cách đây 40 năm”.