Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam là trường đại học (cấp quốc gia và cấp vùng), học viện định hướng nghiên cứu, ứng dụng hàng đầu của quốc gia, được chính phủ ưu tiên giao quyền tự chủ như: được tự in và cấp bằng tiến sĩ; được toàn quyền cử cán bộ đi học nước ngoài, trừ những trường hợp du học bằng ngân sách nhà nước; được chủ động mời và tiếp nhận giảng viên, sinh viên nước ngoài đến học và giảng dạy; được đề xuất mở những ngành đào tạo chưa có trong danh mục đào tạo. Bên cạnh đó, Hiệu trưởng sẽ quyết ngân sách đầu tư thiết bị và xây dựng cơ bản mà không phải thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.

Hiện nay, ở Việt Nam có 23 cơ sở giáo dục đại học được chọn xây dựng thành đại học trọng điểm quốc gia bao gồm 2 đại học quốc gia, 3 đại học vùng theo lãnh thổ, và 18 trường đại học, học viện theo các lĩnh vực và ngành trọng điểm quốc gia (sư phạm, y dược, kinh tế, nông nghiệp, công nghệ, kỹ thuật quân sự, quân y, hàng hải, báo chí - truyền thông).

Theo kế hoạch của chính phủ, sẽ xây dựng các trường đại học nghiên cứu trọng điểm quốc gia có trình độ đào tạo và nghiên cứu tiên tiến làm đầu tàu cho sự phát triển mạng lưới các trường đại học Việt Nam. Về đội ngũ giảng viên sẽ có trình độ tiến sĩ >75%.

Các trường Đại học trọng điểm quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 2016, Việt Nam có 23 đại học, trường đại học, học viện được quy hoạch thành trường đại học trọng điểm quốc gia:

  1. Đại học Quốc gia Hà Nội: đại học quốc gia, đào tạo và nghiên cứu khoa học cơ bản & ứng dụng hàng đầu miền Bắc Việt Nam.
  2. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: đại học quốc gia, đào tạo và nghiên cứu khoa học cơ bản & ứng dụng hàng đầu miền Nam Việt Nam.
  3. Đại học Thái Nguyên: đại học vùng, lớn nhất khu vực Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam.
  4. Đại học Huế: đại học vùng, lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam.
  5. Đại học Đà Nẵng: đại học vùng, lớn nhất khu vực miền Trung & Tây Nguyên Việt Nam.
  6. Trường Đại học Cần Thơ: trường đại học vùng, lớn nhất khu vực Tây Nam Bộ Việt Nam.
  7. Trường Đại học Vinh: trường đại học vùng, khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam
  8. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: trường đại học đầu ngành khối các trường kinh tếquản lýmiền Bắc Việt Nam.
  9. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh: trường đại học đầu ngành khối các trường kinh tếquản lýmiền Nam Việt Nam.
  10. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: trường đại học đầu ngành khối các trường sư phạmmiền Bắc Việt Nam.
  11. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh: trường đại học đầu ngành khối các trường sư phạmmiền Nam Việt Nam.
  12. Trường Đại học Y Hà Nội: trường đại học đầu ngành khối các trường y-dược ở miền Bắc Việt Nam.
  13. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh: trường đại học đầu ngành khối các trường y-dược ở miền Nam Việt Nam.
  14. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội: trường đại học đầu ngành khối các trường kỹ thuậtcông nghệ của Việt Nam.
  15. Học viện Kỹ thuật Quân sự: trường đại học đầu ngành khối các trường kỹ thuậtcông nghệ quân sự, công nghiệp quốc phòng Việt Nam
  16. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam: trường đại học đầu ngành đào tạo khối ngành hàng hải ở Việt Nam
  17. Học viện Nông nghiệp Việt Nam: trường đại học đầu ngành khối các trường nông nghiệplâm nghiệp của Việt Nam
  18. Học viện Quân y: trường đại học đầu ngành về y-dược học quân sự Việt Nam.
  19. Đại học Luật Hà Nội: trường đại học đào tạo về khối ngành luật ở miền Bắc Việt Nam
  20. Đại học Luật TPHCM: trường đại học đào tạo về khối ngành luật ở miền Nam Việt Nam
  21. Học viện Cảnh sát Nhân dân: học viện đào tạo về khối ngành cảnh sát của Việt Nam
  22. Học viện An ninh nhân dân: học viện đào tạo về khối ngành an ninh của Việt Nam
  23. Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải: trường đại học đào tạo về khối ngành công nghệ giao thông của Việt Nam

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]