Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội.jpg
Tên gọi khác Trường Đại học Đông Dương
Trường Đại học Khoa học
Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Khẩu hiệu Khẩu hiệu
Thành lập 1993
Loại hình Đại học khoa học cơ bản
Giám đốc 1
Hiệu trưởng PGS.TS Nguyễn Văn Nội
Hiệu phó GS.TS Phan Tuấn Nghĩa
PGS.TSKH Vũ Hoàng Linh
PGS.TS Nguyễn Tiền Giang
Giáo viên gần 700 [1]
Học sinh trên 10.000 sinh viên[1]
Địa chỉ 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Vị trí Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại (84) 0243-8584615/
8581419
Email dhkhtnhn@vnn.vn / hus@vnu.edu.vn / admin@hus.edu.vn
Website http://www.hus.vnu.edu.vn

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội là một trường đại học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Việt Nam. Đây nơi đào tạo các ngành khoa học cơ bản như: Toán học, Toán cơ, Toán - Tin ứng dụng, Máy tính và Khoa học thông tin; Vật lý học, Khoa học vật liệu, Công nghệ hạt nhân; Hóa học, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Hóa dược; Sinh học, Công nghệ sinh học; Địa lý tự nhiên, Quản lý đất đai; Địa chất học, Kỹ thuật địa chất, Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi trường, Khoa học đất, Công nghệ kỹ thuật môi trường; Khí tượng học, Thủy văn học, Hải dương học. Trường có cơ sở chính đặt tại 334 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Ngoài ra còn có khuôn viên ở 19 Lê Thánh Tông và 182 Lương Thế Vinh.

Hiện nay, Nhà trường có trên 10.000 sinh viên, trên 700 cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và quản lý với 40 Giáo sư, 120 Phó Giáo sư, trên 300 Tiến sĩ và Tiến sĩ Khoa học.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập theo nghị định số 97/CP ngày 10/12/1993 của chính phủ. Trường ra đời là sự tiếp nối, kế thừa và phát huy truyền thống hơn 40 năm của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.


Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu trưởng qua các thời kì.[sửa | sửa mã nguồn]

VS.GS.TSKH. Đào Trọng Thi (1993-12/1996)

NGND-GS.TSKH. Nguyễn Văn Mậu (1/1997-5/2008).

NGƯT-PGS.TS Bùi Duy Cam (5/2008-1/2014).

NGƯT-PGS.TS Nguyễn Văn Nội (1/2014-2019).

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Giám hiệu

  • Phòng Chính trị và Công tác sinh viên
  • Phòng Đào tạo
  • Phòng Hành chính - Đối ngoại
  • Phòng Kế hoạch - Tài chính
  • Phòng Khoa học - Công nghệ
  • Phòng Quản trị - Bảo vệ
  • Phòng Sau đại học
  • Phòng Tổ chức cán bộ
  • Phòng Thanh tra, Pháp chế và Đảm bảo chất lượng
  • Ban Quản lý các dự án xây dựng
  • Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông

Hệ thống Đảng, Đoàn thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đảng ủy
  • Công đoàn
  • Đoàn Thanh niên
  • Hội Sinh viên

Hệ thống đào tạo.[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Toán-Cơ-Tin học
    • Ngành Toán học
    • Ngành Toán cơ
    • Ngành Toán Tin ứng dụng
    • Ngành Máy tính và khoa học thông tin
  • Khoa Vật lý
    • Vật lý học
    • Ngành Công nghệ hạt nhân
    • Ngành Khoa học vật liệu
  • Khoa Hóa học
    • Ngành Hóa học
    • Ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học
    • Ngành Hóa dược
  • Khoa Sinh học
    • Ngành Sinh học
    • Ngành Công nghệ sinh học
  • Khoa Môi trường
    • Ngành Khoa học Môi trường
    • Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường
    • Ngành Khoa học Đất
  • Khoa Địa chất
    • Ngành Địa chất học
    • Ngành Kỹ thuật địa chất
    • Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
  • Khoa Địa lý
    • Ngành Địa lý tự nhiên
    • Ngành Quản lý đất đai
  • Khoa Khí tượng thủy văn và Hải dương học
    • Ngành Khí tượng học
    • Ngành Thủy văn học
    • Ngành Hải dương học
  • Hệ Đào tạo Cử nhân Khoa học Tài năng

1 Tài năng ngành Toán học

2. Tài năng ngành Vật lý

3. Tài năng ngành Hóa học

4. Tài năng ngành Sinh học

  • Hệ chất lượng cao

1. CLC Công nghệ sinh học

2. CLC Công nghệ kỹ thuật hóa học

  • Hệ Chuẩn Quốc tế

1. Ngành Vật lý

2. Ngành Sinh học

3. Ngành Địa chất

  • Hệ tiên tiến

1. Tiên tiến Toán học

2. Tiên tiến Hóa học

3. Tiên tiến Khoa học Môi trường

Hệ thống Trung tâm - Phòng thí nghiệm nghiên cứu và dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Enzyme và Protein
  • Trung tâm Động lực học thủy khí môi trường
  • Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ môi trường và Phát triển bền vững
  • Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc và mô hình hóa môi trường
  • Trung tâm Tính toán hiệu năng cao
  • Trung tâm Nano và Năng lượng
  • Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

Hệ thống Dự án và công ty[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công ty TNHH Khoa học Tự nhiên
    • Đội khảo sát và thi công Địa kỹ thuật và Môi trường
    • Trung tâm Triển khai sản xuất màng lọc Diamond
    • Trung tâm Triển khai sản xuất phân bón vi sinh
    • Trung tâm Ứng dụng công nghệ sản xuất các sản phẩm từ nấm và vi khuẩn
    • Xưởng nghiên cứu Công nghệ các sản phẩm gốm xốp
  • Dự án quốc tế
    • Dự án với Trường ĐHCN Wroslaw (Ba Lan)
    • Dự án với Trường Greifswald (Đức)
    • Dự án với Trường Kwuangju (Hàn Quốc)
    • Dự án TRIG.

Các đối tác quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1995: Huân chương Độc lập hạng II
  • Huân chương lao động hạng III do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng
  • Ngày 20 tháng 11 năm 2000 Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
  • Năm 2001: Nhà nước phong tặng Huân chương Hồ Chí Minh
  • Năm 2005: Nhà nước phong tặng danh hiệu Đơn vị anh hùng lao động cho khối chuyên Toán tin
  • Năm 2011: Huân chương độc lập hạng Nhất
  • Năm 2016: Nhà nước phong tặng Huân chương Hồ Chí Minh lần thứ hai

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]