Cục Đối ngoại, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cục Đối ngoại
Hoạt động 28/5/1964 (53 năm, 199 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Phân loại Cục chức năng (nhóm 3)
Chức năng Là cơ quan tham mưu chiến lược đầu ngành về công tác đối ngoại
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy 33, Phạm Ngũ Lão, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Website 232
Các tư lệnh
Cục trưởng Trung tướng Vũ Chiến Thắng

Cục Đối ngoại [1] trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là cơ quan tham mưu chiến lược đầu ngành về công tác đối ngoại quốc phòng cho Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng.

Lược sử hình thành[2][sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 28/5/1964, Bộ Quốc phòng đã ra Quyết định số 62/QĐ-QP thành lập Cục Liên lạc Đối ngoại (Bộ Quốc phòng) để giúp Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng quản lý, chỉ đạo các hoạt động đối ngoại. Ngay sau khi được thành lập, cán bộ, nhân viên, chiến sĩ của Cục Đối ngoại đã tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ, củng cố đội ngũ và thực sự trưởng thành cả về chính trị, tư tưởng lẫn tổ chức, đủ sức hoàn thành tốt nhất mọi nhiệm vụ mà Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng giao phó.
  • Ngày 4/9/1989, Bộ trưởng Quốc phòng đã ra Quyết định đổi tên Cục Liên lạc Đối ngoại thành Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng với chức năng là cơ quan đầu ngành giúp Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) và Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Một là, thực hiện tốt chức năng tham mưu cho Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng về công tác Đối ngoại Quốc phòng
  • Hai là, nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong toàn quân thực hiện nhiệm vụ ĐNQP.
  • Ba là, xây dựng Cơ quan Cục Đối ngoại vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Kế hoạch Tổng hợp
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Hậu cần
  • Ban Tài chính
  • Phòng Quốc tế
  • Phòng châu Á
  • Phòng Ngoại vụ
  • Phòng Asean và đa phương
  • Phòng Nghiệp vụ 1
  • Phòng Nghiệp vụ 2
  • Phòng Doanh trại

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì (2009)[4]
  • Huân chương Quân công Hạng Nhất[5]

Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]