Binh chủng Thông tin Liên lạc, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Binh chủng Thông tin Liên lạc
Quân đội nhân dân Việt Nam
Vietnamese People's Army Communication.png
Quốc gia Việt Nam
Thành lập9 tháng 9, 1945; 74 năm trước
Phân cấpBinh chủng (Nhóm 4)
Nhiệm vụBinh chủng chiến đấu
Quy mô10.000 người
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huySố 1 Giang Văn Minh, Hà Nội
Khẩu hiệuKịp thời, chính xác, bí mật, an toàn
Chỉ huy
Tư lệnhVietnam People's Army Major General Left.jpg Khúc Đăng Tuấn
Chính ủyVietnam People's Army Senior Colonel Left.jpg Trần Minh Tâm

Binh chủng Thông tin Liên lạc, Quân đội nhân dân Việt Nam là một binh chủng chuyên môn kỹ thuật của Quân đội nhân dân Việt Nam, thuộc Quân chủng Lục quân, có chức năng bảo đảm thông tin liên lạc cho hệ thống chỉ huy trong toàn quân

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Binh chủng Thông tin Liên lạc có ngày truyền thống là ngày 9 tháng 9 năm 1945. Vào ngày 7 tháng 9, Phòng Thông tin Liên lạc quân sự được thành lập, do Hoàng Đạo Thúy làm Trưởng phòng.

Cục Thông tin Liên lạc được thành lập ngày 31 tháng 7 năm 1949 trên cơ sở Phòng Thông tin Liên lạc quân sự.

Bộ Tư lệnh Thông tin Liên lạc được thành lập ngày 31 tháng 1 năm 1968 trên cơ sở Cục Thông tin Liên lạc.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Ban Tổng kết
  • Ban Kinh tế
  • Ban Quản lý dự án Tổng trạm thông tin cơ động
  • Ban Quản lý dự án VINASAT
  • Ban Quản lý dự án DT92
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Trung tâm điều hành thông tin cấp 1
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường Sĩ quan Thông tin
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin
  • Lữ đoàn 132
  • Lữ đoàn 134
  • Lữ đoàn 139
  • Lữ đoàn 205
  • Lữ đoàn 596
  • Trung tâm Kỹ thuật Thông tin công nghệ cao
  • Trung tâm Kiểm soát Vô tuyến điện
  • Đội bóng chuyền nữ BTL Thông tin
  • Nhà khách Số 2 Láng Hạ
  • Bảo tàng Binh chủng Thông tin
  • Trung tâm Công nghệ thông tin và Ngoại ngữ
  • Sở chỉ huy khu vực phía Nam
  • Nhà máy Z755, Cục Kỹ thuật
  • Kho K91, K92, K95, K97, K99
  • Đại đội Vận tải 8

Khen thưởng [1][sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 lần được tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1976 và 2010);
  • Huân chương Hồ Chí Minh (1979);
  • Huân chương Sao vàng (2005)
  • Huân chương Độc lập Hạng nhất (2015)

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Phòng Thông tin Liên lạc
1 Hoàng Đạo Thúy
(1900-1994)
1945-1949 Đại tá (1958) Giám đốc Trường Dân tộc Trung ương
Cục Thông tin Liên lạc
1 Hoàng Đạo Thúy
(1900-1994)
1949-1954 Đại tá (1958) Giám đốc Trường Dân tộc Trung ương
2 Nguyễn Anh Bảo 1962-1964 Thượng tá (1958)
Binh chủng Thông tin Liên lạc
1 Tạ Đình Hiểu 1968-1976 Thiếu tướng
2 Nguyễn Xuân Thăng 1976-1985 Thiếu tướng Trung tướng (1986)

Cục trưởng Cục Chính trị Bộ Tổng Tham mưu (1985-1995)

Tư lệnh kiêm Chính uỷ
3 Hoàng Niệm 1985-1987 Thiếu tướng
4 Nguyễn Diệp 1987-1991 Thiếu tướng
5 Nguyễn Chiến 1991-2002 Trung tướng (2008)
6 Hồ Tri Liêm 2002-2006 Thiếu tướng
7 Nguyễn Như Khánh 2006-2008 Thiếu tướng (2006)
8 Ngô Văn Sơn 2008-2012 Thiếu tướng Trung tướng (2013)
Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin, BTTM (2012-nay)
9 Vũ Anh Văn 2012-2017 Thiếu tướng (2012)
10 Khúc Đăng Tuấn 2017-nay Thiếu tướng (2017)

Chính uỷ qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Phòng Thông tin Liên lạc
1 Lê Cư 1970-1975 Thiếu tướng Cục trưởng Cục Chính trị, Bộ Tổng Tham mưu (1978-1987)
Binh chủng Thông tin Liên lạc
1 Tạ Đình Hiểu 1968-1976 Thiếu tướng
2 Nguyễn Xuân Thăng 1976-1985 Thiếu tướng Trung tướng (1986)

Cục trưởng Cục Chính trị Bộ Tổng Tham mưu (1985-1995)

Chính uỷ kiêm Tư lệnh
3 Hà Kiến Thiết 1985-1991 Thiếu tướng
4 Đoàn Minh Chức 1991-1996 Đại tá
5 Nguyễn Đình Hậu 1996-2005 Trung tướng (2006) Chính uỷ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (2004-2008)
6 Nguyễn Văn Châu 2005-2010 Thiếu tướng (2006)
7 Vũ Dương Nghi 2010-2013 Thiếu tướng (2010)
8 Ngô Kim Đồng 2013- 2019 Thiếu tướng (2014)
9 Trần Minh Tâm 2019-nay Đại tá

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]