Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ máy chính quyền
Hà Nội
Emblem of Hanoi.svg

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là người đứng đầu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cơ quan hành chính của thành phố. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là Phó Bí thư Thành ủy và là Ủy viên Trung ương Đảng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố bầu không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp[1] và được Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố giới thiệu trong số đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố[2].

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

  1. Lãnh đạo công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố:
    • Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã tương đương trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố;
    • Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân thành phố;
    • Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương;
    • Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật.
  2. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Uỷ ban nhân dân;
  3. Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã tương đương trực tiếp; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã tương đương; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã tương đương trực tiếp; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý;
  4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố và văn bản trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã tương đương trực tiếp;
  5. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, xã tương đương trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ;
  6. Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Uỷ ban nhân dân trong phiên họp gần nhất;
  7. Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
  8. Đề nghị triệu tập kỳ họp bất thường Hội đồng Nhân dân Thành phố.
  9. Đề nghị cuộc họp kín của Hội đồng Nhân dân thành phố.
  10. Giữ mối quan hệ làm việc với Thường trực Thành uỷ, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân.
  11. Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Tổ chức bộ máy, cán bộ và biên chế; nội chính; đối ngoại; xây dựng chính quyền và cải cách hành chính; công tác quy hoạch và quyết định các chủ trương lớn trên các lĩnh vực; làm Chủ tịch Hội đồng thi đua - khen thưởng thành phố.
  12. Làm Trưởng các tổ chức phối hợp liên ngành (Ban chỉ đạo, Hội đồng...) của thành phố theo lĩnh vực công tác do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố trực tiếp phụ trách, chỉ đạo.

Phó Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố đề cử và do Hội đồng Nhân dân thành phố bầu, Thủ tướng chính phủ phê duyệt.

Số lượng Phó Chủ tịch do Chính phủ quy định.

Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch phân công và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao.

Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân thành phố, Uỷ ban nhân dân thành phố và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân thành phố và trước cơ quan nhà nước cấp trên.

Thủ tướng Chính phủ có quyền bãi nhiệm, hoặc luân chuyển công tác các Phó chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố theo đề nghị của Chủ tịch.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay sau khi cách mạng tháng 8 thành công tại Hà Nội, ngày 20/8/1945 Ủy ban Nhân dân cách mạng lâm thời Hà Nội được thành lập do Nguyễn Huy Khôi (Trần Quang Huy) làm Chủ tịch đã tổ chức lễ ra mắt tại Bắc bộ phủ.

Ngày 30/8/1945 Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội chính thức thành lập. Bác sĩ Trần Duy Hưng được cử làm Chủ tịch.

Tháng 10/1947 Ủy ban Kháng chiến và Ủy ban Hành chính Hà Nội hợp nhất thành Ủy ban Kháng chiến - hành chính do Ngô Ngọc Du làm chủ tịch.

Ngày 10/10/1954 giải phóng thủ đô. Ủy ban quân chính quản lý thành phố do Vương Thừa Vũ làm chủ tịch.

Ngày 4/11/1954 Ủy ban Hành chính thành phố Hà Nội được thành lập do bác sĩ Trần Duy Hưng làm Chủ tịch.

Từ năm 1977 Ủy ban Hành chính thành phố Hà Nội đổi tên thành Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội.

Danh sách Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

STT Khóa Nhiệm kỳ Chủ tịch Phó Chủ tịch Ghi chú
1 - 20/8/1945-30/8/1945 Nguyễn Huy Khôi -
2 - 30/8/1945-10/1947 Trần Duy Hưng -
3 - 10/1947-10/10/1954 Ngô Ngọc Du -
4 - 10/10/1954-4/11/1954 Vương Thừa Vũ Trần Duy Hưng[3]
5 - 4/11/1954-16/1/1958 Trần Duy Hưng Trần Danh Tuyên[4]
6 I 16/1/1958-6/5/1961 Trần Duy Hưng Trần Văn Lai
Trần Danh Tuyên
7 II 6/5/1961-17/5/1965 Trần Duy Hưng Vũ Đại
Nguyễn Mạnh Can
Trần Minh Việt (đến tháng 3/1963)
Trần Vĩ (từ tháng 3/1963)
Trần Duy Dương (từ tháng 7/1963)
Nguyễn Tiến Đức (từ tháng 7/1963)
Uỷ viên thư ký:
Nguyễn Trần Châu
8 III 17/5/1965-17/5/1968 Trần Duy Hưng Trần Vĩ
Trần Duy Dương
Nguyễn Thị Thái Bảo
Nguyễn Trung Mai
Nguyễn Đức Lạc
Vũ Định
Uỷ viên thư ký:
Hoàng Huy Giao
9 IV 17/5/1968-17/5/1971 Trần Duy Hưng Trần Vĩ
Nguyễn Trung Mai
Trần Duy Dương
Nguyễn Tiến Đức
bà Nguyễn Thị Thái Bảo
Uỷ viên thư ký:
Hoàng Huy Giao
10 V 17/5/1971-20/6/1974 Trần Duy Hưng Trần Vĩ
Trần Duy Dương
Nguyễn Thị Thái Bảo
Nguyễn Trung Mai
Nguyễn Đức Lạc
Vũ Định
Uỷ viên thư ký:
Hoàng Huy Giao
11 VI 20/6/1974-20/6/1977 Trần Duy Hưng Trần Vĩ
Trần Duy Dương
Nguyễn Thị Thái Bảo
Hoàng Huy Giao
Nguyễn Đình Hiệp
Nguyễn Đức Lạc
Nguyễn Trung Mai (từ 3/1976)
Uỷ viên thư ký:Lê Hoà
12 VII 20/6/1977-20/6/1981 Trần Duy Hưng

(tới cuối năm 1977 khi ông viết đơn xin nghỉ)

Trần Vĩ (từ cuối năm 1977)

Trần Duy Dương
Nguyễn Trung Mai
Nguyễn Đình Hiệp
Ngô Quốc Hạnh
Hoàng Huy Giao
Nguyễn Đông (từ 12/1978)
Nguyễn Văn Định (từ 6/1979)
Uỷ viên thư ký:
Nguyễn Bắc
13 VIII 20/6/1981-23/5/1985 Trần Vĩ Trần Tấn
Nguyễn Đông
Nguyễn Văn Định
Phạm Sĩ Liêm
Đặng Đức Lộc
Nguyễn Đình Hiệp
Nghiêm Chưởng Châu
Lê Ất Hợi (từ 3/1984)
Nguyễn Công Tạn (3/1985)
Uỷ viên thư ký:
Bùi Xuân Lộc
Dương Danh Nhượng
14 IX 23/5/1985-12/12/1989 Trần Vĩ (đến tháng 1/1987)
Trần Tấn (từ tháng 1/1987)
Trần Tấn (đến 1/1987)
Lê Ất Hợi
Nguyễn Công Tạn,
Phạm Sĩ Liêm
Nguyễn Tiến Đức
Nghiêm Chưởng Châu
Trương Tùng
Nguyễn Mại
Lê Sinh Tặng
Uỷ viên thư ký:
Dương Danh Nhượng
Nguyễn Công Tường
15 X 12/12/1989-13/12/1994 Lê Ất Hợi Trần Thị Tâm Đan
Đinh Hạnh
Nguyễn Ngọc Lê
Lê Sinh Tặng
Trương Tùng
Vũ Mạnh Kha (từ tháng 1/1993)
Lương Ngọc Cừ (từ 4/1994)
16 XI 13/12/1994-13/12/1999 Hoàng Văn Nghiên Đinh Hạnh
Lương Ngọc Cừ
Đồng Minh Sơn
Nguyễn Triệu Hải
Đỗ Hoàng Ân (từ 2/1996)
Phan Văn Vượng (từ tháng 10/1996)
Lưu Minh Trị (từ 7/1997)
17 XII 13/12/1999-5/2004 Hoàng Văn Nghiên Phạm Văn Vượng
Nguyễn Quốc Triệu
Đỗ Hoàng Ân
Nguyễn Thế Quang
Lê Quý Đôn
Vũ Văn Ninh
18 XIII 5/2004-1/8/2008 Nguyễn Quốc Triệu (đến tháng 8/2007)
Nguyễn Thế Thảo (từ tháng 8/2007)
Vũ Văn Ninh (đến tháng 7/2006)
Đỗ Hoàng Ân (đến tháng 7/2007)
Nguyễn Thế Quang (đến 31/7/2006)
Ngô Thị Thanh Hằng
Phí Thái Bình (từ 7/2006)
Hoàng Mạnh Hiển (từ 7/2006)
Nguyễn Văn Khôi (từ 7/2007)
Vũ Hồng Khanh (từ 7/2007)
19 1/8/2008-20/6/2011 Nguyễn Thế Thảo Phí Thái Bình
Nguyễn Huy Tưởng
Đào Văn Bình
Vũ Hồng Khanh
Hoàng Mạnh Hiển
Trịnh Duy Hùng
Nguyễn Văn Khôi
Ngô Thị Thanh Hằng
Nguyễn Thị Bích Ngọc (từ tháng 4/2011)
20 XIV 20/6/2011-14/6/2016 Nguyễn Thế Thảo[5] Nguyễn Đức Chung

(từ ngày 04 tháng 12 năm 2015)

Vũ Hồng Khanh
Nguyễn Văn Khôi (đến tháng 4/2014)
Nguyễn Thị Bích Ngọc (đến tháng 5/2015)
Nguyễn Huy Tưởng (đến tháng 4/2014)
Nguyễn Văn Sửu
Trần Xuân Việt
Lê Hồng Sơn (từ tháng 4/2014)
Nguyễn Quốc Hùng (từ tháng 4/2014)
Nguyễn Ngọc Tuấn (từ tháng 4/2014)[6]
21 XV 14/6/2016-2021 Nguyễn Đức Chung Nguyễn Quốc Hùng

Nguyên Văn Sửu

Lê Hồng Sơn

Nguyễn Thế Hùng

Ngô Văn Quý

Nguyễn Doãn Toản

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]