Bước tới nội dung

Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Thành phố trực thuộc trung ương (hiện nay gọi ngắn gọn là thành phố) là loại hình đơn vị hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam. Đây là các đô thị nằm dưới sự quản lý trực tiếp của trung ương.

Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hà Nội
Vị trí địa lý các thành phố trực thuộc trung ương

Thành phố trực thuộc trung ương là các đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I, và được xác định là các đô thị trung tâm cấp quốc gia. Đây là các thành phố lớn, có nền kinh tế phát triển, là khu vực quan trọng về quân sự, chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội là động lực phát triển cho cả quốc gia chứ không còn nằm bó hẹp trong một tỉnh, hay một vùng (liên tỉnh) nữa. Các thành phố này có cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ phát triển, có nhiều cơ sở giáo dục bậc cao, dân cư đông, thuận lợi về giao thông vận tải.

Dưới thành phố trực thuộc trung ương có các đơn vị hành chính cấp xã gồm tại vùng nông thôn, phường tại vùng đô thị, và đặc khu tại hải đảo.

Tiêu chuẩn

[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trong Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương,[1] Khoản 1 Điều 110 có viết:

1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh thành chia thành: huyện, thị xãthành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;

Huyện chia thành , thị trấn; thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố chia thành phường và xã; quận chia thành phường.

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.

  • Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015[2] (sửa đổi, bổ sung 2019[3]), quy định tại Điều 2: Đơn vị hành chính, Chương I: Những quy định chung:

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

  • Trong Hiến pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Khoản 1 và khoản 2, Điều 110 có viết:

1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành hai cấp, gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do luật định. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.[4]

Như vậy, thành phố trực thuộc trung ương nằm ở cấp hành chính thứ nhất trong 2 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp xã) của nước Việt Nam.

Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15[5] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2025, tại Điều 4, Mục 2: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị, Chương I: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì một phường cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn của thành phố

1. Quy mô dân số từ 2.500.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 2.500 km² trở lên.

3. Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên.

4. Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên.

5. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước.

6. Đã được công nhận là đô thị loại I.

7. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

a) Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;

b) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên;

c) Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất;

d) Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP);

đ) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất.

Danh sách thành phố trực thuộc trung ương hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ ngày 1 tháng 9 năm 2026, Việt Nam có 8 thành phố trực thuộc trung ương, gồm 8 thành phố được liệt kê dưới đây.[6]

Tên Vùng Năm thành lập Diện tích
(km²)[7]
Dân số
(người)[7]
Mật độ
(người/km²)
Hành chính Loại đô thị Biểu trưng Hình ảnh
Phường Đặc khu
Hà Nội Đồng bằng sông Hồng 1945 3.359,82 8.807.523 2.621 51 75 0 Đặc biệt
Thành phố Hồ Chí Minh Đông Nam Bộ 1976 6.772,59 14.002.598 2.067 113 54 1 Đặc biệt
Hải Phòng Đồng bằng sông Hồng 1962 3.194,72 4.664.124 1.459 45 67 2 I
Đà Nẵng Nam Trung Bộ 1997 11.859,59 3.065.628 258 23 70 1 I
Cần Thơ Đồng bằng sông Cửu Long 2004 6.360,83 4.199.824 660 31 72 0 I
Huế Bắc Trung Bộ 2025 4.947,11 1.432.986 289 21 19 0 I
Đồng Nai Đông Nam Bộ 2026 12.732,18 4.836.798 379 33 62 0 I
Quảng Ninh Đồng bằng sông Hồng 2026 6.231,27 1.523.400 244 30 22 2 I

Tỉnh được quy hoạch trở thành thành phố trực thuộc trung ương

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 8 năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ban hành Quyết định số 891/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050. Theo đó, có 8 tỉnh được định hướng trở thành thành phố trực thuộc trung ương đến năm 2050. Sau sáp nhập tỉnh thành và nâng cấp một số tỉnh lên thành phố, 3 tỉnh được định hướng trở thành thành phố là:[8]

  Tỉnh đã được Bộ Chính trị ban hành nghị quyết.
STT Tỉnh Định hướng năm 2030 Dự kiến thành lập
1 Bắc Ninh Đạt 20/9/2026
2 Khánh Hòa Đạt 2030
3 Ninh Bình Đạt 2030

Danh sách thành phố trực thuộc trung ương không còn tồn tại

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Tên thành phố Năm thành lập Năm giải thể Lý do giải thể
1
Nam Định
1945
1957
Sáp nhập vào tỉnh Nam Định

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương". Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2021.
  2. "Luật số 77/2015/QH13 của Quốc hội: Luật tổ chức chính quyền địa phương".
  3. "Luật số 47/2019/QH14 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương".
  4. "Nghị quyết 203/2025/QH15 sửa đổi Hiến pháp năm 2013 ban hành ngày 16/06/2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn.
  5. "Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành".
  6. Anh Văn. "Từ hôm nay, Quảng Ninh trở thành thành phố thứ 8 của Việt Nam". Báo điện tử VTC News. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2026.
  7. 1 2 Thành Chung (ngày 13 tháng 5 năm 2025). "Chi tiết dự kiến quy mô dân số, diện tích, kinh tế của 34 tỉnh, thành sau sáp nhập". Tuổi Trẻ Online. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  8. Định hướng 8 tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]