Lào Cai (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Lào Cai

Picto infobox map.png
Thành phố trực thuộc tỉnh
Hành chính
TỉnhLào Cai
Phân chia hành chính12 phường, 5 xã
Thành lập30/11/2004
Chính quyền
Chủ tịch UBNDNguyễn Văn Vịnh
Chủ tịch HĐNDPhạm Văn Cường
Bí thư Thành ủyNguyễn Hữu Vạn
Địa lý
Tọa độ: 22°25′13″B 103°59′0″Đ / 22,42028°B 103,98333°Đ / 22.42028; 103.98333Tọa độ: 22°25′13″B 103°59′0″Đ / 22,42028°B 103,98333°Đ / 22.42028; 103.98333
Diện tích228 km² [1]
Dân số (2019)
Tổng cộng175.230 người
Mật độ497 người/km²
Dân tộcKinh (76,4%), 25 dân tộc thiểu số
Khác
Biển số xe24-B1-B2
Số điện thoại020.3820067
Số fax020.3824700
Websitehttp://egov.laocai.gov.vn/

Thành phố Lào Cai là một thành phố biên giới phía bắc, một đô thị loại II, tỉnh lỵ của tỉnh Lào Cai [2][3].

Thành phố được thành lập vào năm 2004 trên cơ sở sáp nhập hai thị xã Lào Cai và Cam Đường. Thành phố Lào Cai có cửa khẩu quốc tế Lào Cai là nơi giao thương quan trọng ở phía bắc Việt Nam với phía nam Trung Quốc. Là địa đầu của đất nước, thành phố Lào Cai là cửa ngõ quan trọng mở cửa thị trường Việt Nam với các tỉnh phía tây nam Trung Quốc và cả các tỉnh nằm sâu trong nội địa Trung Quốc. Lào Cai là đô thị đông dân nhất khu vực miền núi phía Tây Bắc và tương lai là đô thị loại I đầu tiên của nơi núi rừng sâu thẳm này, xứng đáng là bộ mặt cho một Tây Bắc đang vươn mình trỗi dậy.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Địa giới hành chính thành phố:

Từ thành phố lên thị trấn du lịch Sa Pa theo Quốc lộ 4D khoảng 40 km.

Thành phố Lào Cai có hai con sông chảy qua. Sông Nậm Thi chạy quanh phía bắc tỉnh, đồng thời là ranh giới tự nhiên với Trung Quốc. Nước sông quanh năm trong xanh, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nhà máy nước của thành phố. Sông Nậm Thi hợp lưu với sông Hồng ngay tại biên giới giữa thành phố Lào Cai và Trung Quốc. Sông Hồng sau khi được Nậm Thi hợp lưu thì chảy hẳn vào lãnh thổ Việt Nam, mang lại nguồn phù sa màu mỡ cho đồng bằng sông Hồng. Thành phố Lào Cai nằm hai bên bờ sông Hồng. Các cây cầu Cốc Lếu, Phố Mới,... bắc qua sông nối hai phần của thành phố.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Lào Cai hình thành trên cơ sở hợp nhất 2 thị xã là Lào Cai và Cam Đường. Hai thị xã này vốn chỉ nằm cách nhau 7 km theo đường chim bay, mỗi thị xã có một thế mạnh riêng. Thị xã Lào Cai có cửa khẩu Lào Cai nối liền tuyến liên vận quốc tế Hà Nội - Hải Phòng với các tỉnh phía Nam Trung Quốc, còn thị xã Cam Đường có ngành công nghiệp khai thác quặng Apatit số 1 của Việt Nam. Hai thế mạnh này càng củng cố sự phát triển của Lào Cai và đảm bảo một sự phát triển bền vững cho một đô thị có đầy tiềm năng cất cánh trong một tương lai gần.

Sau năm 1975, thị xã Lào Cai thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn, gồm 4 phường: Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân, Lào Cai và 2 xã: Bắc Cường, Vạn Hòa.

Ngày 16 tháng 1 năm 1979, chuyển xã Đồng Tuyển thuộc huyện Bát Xát và 2 xã: Cam Đường, Nam Cường thuộc huyện Bảo Thắng về thị xã Lào Cai quản lý.

Ngày 17 tháng 4 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ra quyết định sáp nhập thị xã Cam Đường vào thị xã Lào Cai. Thị xã Lào Cai gồm 8 phường: Bắc Lệnh, Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân, Lào Cai, Pom Hán, Thống Nhất, Xuân Tăng và 5 xã: Bắc Cường, Cam Đường, Đồng Tuyển, Nam Cường, Vạn Hòa.

Ngày 13 tháng 1 năm 1986, chuyển 2 xã Hợp Thành và Tả Phời thuộc huyện Bảo Thắng về thị xã Lào Cai quản lý.

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, tỉnh Lào Cai được tái lập từ tỉnh Hoàng Liên Sơn cũ, thị xã Lào Cai trở lại là tỉnh lị tỉnh Lào Cai.

Ngày 9 tháng 6 năm 1992, tách các phường: Thống Nhất, Xuân Tăng, Pom Hán, Bắc Lệnh và các xã: Cam Đường, Nam Cường, Hợp Thành, Tả Phời để tái lập thị xã Cam Đường. Thị xã Lào Cai còn 4 phường: Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân, Lào Cai và 3 xã: Bắc Cường, Đồng Tuyển, Vạn Hòa.

Ngày 29 tháng 8 năm 1994, thành lập phường Phố Mới từ phần đất của phường Lào Cai và xã Vạn Hòa.

Ngày 31 tháng 1 năm 2002, toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Cam Đường được tái sáp nhập vào thị xã Lào Cai. Thị xã Lào Cai gồm 9 phường: Lào Cai, Phố Mới, Cốc Lếu, Kim Tân, Duyên Hải, Bắc Lệnh, Pom Hán, Xuân Tăng, Thống Nhất và 7 xã: Vạn Hoà, Bắc Cường, Nam Cường, Đồng Tuyển, Cam Đường, Tả Phời, Hợp Thành.

Ngày 30 tháng 11 năm 2004, chuyển 2 xã Bắc Cường và Nam Cường thành 2 phường có tên tương ứng, thành lập phường Bình Minh từ phần đất của xã Cam Đường; chuyển thị xã Lào Cai thành thành phố Lào Cai và là đô thị loại III.

Ngày 30 tháng 10 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1975/QĐ-TTg công nhận thành phố Lào Cai là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Lào Cai[4].

Dự kiến năm 2020, xã Cốc San và 2 thôn của xã Quang Kim thuộc huyện Bát Xát cùng với 18 thôn của xã Gia Phú thuộc huyện Bảo Thắng sẽ được sáp nhập vào thành phố Lào Cai. Đồng thời, sáp nhập phường Phố Mới vào phường Lào Cai và giải thể phường Thống Nhất để thành lập xã Thống Nhất[5], theo quy hoạch chung thành phố Lào Cai đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Lào Cai
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 31.4 34.6 38.0 38.1 41.0 40.1 39.7 40.0 36.8 37.2 33.2 31.5 41,0
Trung bình cao °C (°F) 20.1 21.3 25.3 28.8 32.1 32.7 32.7 32.4 31.3 28.7 25.1 21.9 27,7
Trung bình ngày, °C (°F) 15.7 17.0 20.7 24.2 27.0 27.9 27.9 27.5 26.3 24.0 20.2 17.0 23,0
Trung bình thấp, °C (°F) 13.3 14.5 17.9 21.1 23.6 24.7 24.9 24.4 23.3 21.2 17.5 14.3 20,0
Thấp kỉ lục, °C (°F) 1.4 5.6 6.8 10.0 14.8 18.7 20.0 17.3 15.8 8.8 5.8 2.8 1,4
Giáng thủy mm (inch) 22
(0.87)
33
(1.3)
58
(2.28)
129
(5.08)
171
(6.73)
239
(9.41)
302
(11.89)
355
(13.98)
222
(8.74)
153
(6.02)
54
(2.13)
27
(1.06)
1.764
(69,45)
độ ẩm 84.8 84.0 82.5 83.1 81.4 84.4 85.8 86.0 85.5 85.8 86.3 85.8 84,6
Số ngày giáng thủy TB 7.8 8.8 11.5 15.8 16.8 18.7 20.9 21.1 15.8 14.8 10.2 7.7 169,8
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 80 70 102 142 180 145 158 160 158 133 109 104 1.539
Nguồn: Vietnam Institute for Building Science and Technology[6]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu đường sắt Hồ Kiều từ đầu thế kỉ 20

Thành phố Lào Cai cũng chính là ga cuối cùng của tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai. Từ đây người ta có thể chuyển tiếp sang Trung Quốc bằng đường bộ hoặc thậm chí bằng đường sắt bằng các chuyến tàu liên vận quốc tế. Ở phía bắc chỉ có 2 tỉnh duy nhất có được điều kiện thuận lợi này là Lạng SơnLào Cai.

Về đường bộ, Quốc lộ 4D nối thành phố Lào Cai với các huyện bên cạnh là Mường Khương, Bát Xát, Sa Pa, với tỉnh Lai Châu và với Quốc lộ 32. Quốc lộ 4EQuốc lộ 70 nối thành phố với các huyện phía đông nam của tỉnh và với các tỉnh ở phía nam. Toàn thành phố có tổng cộng hơn 20 tuyến đường, gồm có: Triệu Quang Phục, Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Nguyễn Du, Đinh Bộ Lĩnh... vv.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Lào Cai gồm 17 đơn vị hành chính trực thuộc. Đó là 12 phường: Bắc Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh, Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân, Lào Cai, Nam Cường, Phố Mới, Pom Hán, Thống Nhất, Xuân Tăng và 5 xã: Cam Đường, Đồng Tuyển, Hợp Thành, Tả Phời, Vạn Hoà.

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay thành phố Lào Cai đã tiến hành kè dọc theo 2 bên sông Hồng, tạo ra một cảnh quan đẹp, là điểm nhấn cho thành phố. Khu vực giáp bờ phải sông Hồng ở phía bắc thành phố được quy hoạch phân lô để xây dựng các biệt thự. Phần nối giữa thị xã Lào Cai với thị trấn Cam Đường, trước đây chỉ là núi đồi bỏ hoang, giờ đây một khu đô thị mới - khu đô thị Lào Cai - Cam Đường đang được xây dựng để làm trung tâm mới của thành phố. Các cơ quan đầu não của tỉnh đã và đang chuyển về đây. Một con đường rộng 58 m với 4 làn xe, đại lộ Trần Hưng Đạo, đi giữa khu đô thị mới là điểm nhấn quan trọng của thành phố.

Trường học[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay thành phố Lào Cai có 23 trường tiểu học, 20 trường THCS và có 6 trường THPT tại thành phố.[cần dẫn nguồn]

Hạ tầng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay trên địa bàn thành phố Lào Cai đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị Lào Cai - Cam Đường, khu đô thị Kosy Lao Cai, khu đô thị The Manor Eco Lao Cai...

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tài nguyên thành phố Lào Cai (10/12/2008)
  2. ^ Thông tư 36/2013/TT-BTNMT ngày 30/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh... phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Lào Cai. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 25/12/2018.
  3. ^ Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004 ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 25/12/2018.
  4. ^ Quyết định 1975/QĐ-TTg năm 2014 công nhận thành phố Lào Cai là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Lào Cai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  5. ^ “Thống nhất điều chỉnh quy hoạch và địa giới hành chính thành phố Lào Cai”. 
  6. ^ “Vietnam Building Code Natural Physical & Climatic Data for Construction” (PDF). Vietnam Institute for Building Science and Technology. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]