Huyện (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Huyện Việt Nam)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Huyện là đơn vị hành chính địa phương cấp hai ở khu vực nông thôn của Việt Nam. Thuật ngữ "cấp huyện" thường được dùng để chỉ toàn bộ cấp hành chính địa phương thứ hai, nghĩa là bao gồm cả thành phố trực thuộc tỉnh, quận, huyện và thị xã.

Ruộng bậc thang ở huyện Mù Cang Chải, Yên Bái

Một huyện thường được chia thành nhiều và có thể có một hay một vài thị trấn hoặc cũng có thể không có thị trấn nào. Một số huyện đảo không phân chia thành các xã, thị trấn do có diện tích hoặc dân số quá nhỏ, thay vào đó chính quyền cấp huyện trực tiếp quản lý tất cả các mặt trên địa bàn huyện. Hiện nay có 5 huyện có chính quyền cấp huyện trực tiếp quản lý gồm: Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu).

Quy định trong luật pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Phân cấp hành chính Việt Nam theo Hiến pháp 2013

Cấp hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương[1], Khoản 1 Điều 110 có viết:

1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thị xãthành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;

Huyện chia thành , thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.

  • Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015[2] (sửa đổi, bổ sung 2019[3]), quy định tại Điều 2: Đơn vị hành chính, Chương I: Những quy định chung:

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Như vậy, huyện nằm ở cấp hành chính thứ hai trong 3 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) của Việt Nam.

Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13[4] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2016, tại Điều 2, Mục 1: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính nông thôn, Chương I: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì một huyện cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

Điều 2. Tiêu chuẩn của huyện

1. Quy mô dân số:

a) Huyện miền núi, vùng cao từ 80.000 người trở lên;

b) Huyện không thuộc điểm a khoản này từ 120.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên:

a) Huyện miền núi, vùng cao từ 850 km² trở lên;

b) Huyện không thuộc điểm a khoản này từ 450 km² trở lên.

3. Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 16 đơn vị trở lên, trong đó có ít nhất 01 thị trấn.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 31 tháng 12 năm 2009, Việt Nam có 697 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 556 huyện.[5]

Đến ngày 22 tháng 9 năm 2021, Việt Nam có 705 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: 1 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, 80 thành phố thuộc tỉnh (trong đó có 1 thành phố đảo), 50 thị xã, 46 quận và 528 huyện (trong đó có 11 huyện đảo).

Huyện có diện tích lớn nhất: huyện Tương Dương (Nghệ An) với 2.812,07 km².

Huyện có diện tích nhỏ nhất (nếu không tính 11 huyện đảo): huyện Thanh Trì (Hà Nội) với 63,17 km².

Huyện đảo có diện tích lớn nhất: huyện Vân Đồn (Quảng Ninh) với 551,3 km² (gấp gần 10 lần diện tích huyện Thanh Trì).

Huyện đảo có diện tích nhỏ nhất: huyện Cồn Cỏ (Quảng Trị) với 2,2 km² (đồng thời là huyện có diện tích nhỏ nhất cả nước).

Huyện có dân số cao nhất: huyện Bình Chánh (Thành phố Hồ Chí Minh) với 705.508 người.

Huyện có dân số thấp nhất (nếu không tính 11 huyện đảo): huyện Ia H'Drai (Kon Tum) với 10.210 người.

Huyện đảo có dân số cao nhất: huyện Vân Đồn (Quảng Ninh) với 46.616 người.

Huyện đảo có dân số thấp nhất: huyện Hoàng Sa (Đà Nẵng) với 0 người.

Huyện có mật độ dân số cao nhất: huyện Thanh Trì (thành phố Hà Nội) với 4.343 người/km2

Huyện có mật độ dân số thấp nhất (nếu không tính 11 huyện đảo): huyện Ia H'Drai (Kon Tum) với 10 người/km2 .

Huyện đảo có mật độ dân số cao nhất: huyện Lý Sơn (Quảng Ngãi) với 2.134 người/km2

Huyện đảo có mật độ dân số thấp nhất: huyện Hoàng Sa (Đà Nẵng) với 0 người/km2.

Huyện có nhiều thị trấn nhất: huyện Bình Xuyên (Vĩnh Phúc) với 5 thị trấn.

Huyện có nhiều xã nhất: huyện Yên Thành (Nghệ An) với 38 xã.

Huyện có ít xã nhất (nếu không tính các huyện đảo): huyện Ia H'Drai (Kon Tum) với 3 xã.

Huyện đảo có nhiều xã nhất: huyện Vân Đồn (Quảng Ninh) với 11 xã.

Các huyện đảo có ít xã nhất (nếu không tính một số huyện đảo không phân chia thành các đơn vị hành chính cấp xã): huyện Cô Tô (Quảng Ninh) và huyện Trường Sa (Khánh Hòa) với 2 xã.

Một số huyện không phân chia thành các đơn vị hành chính cấp xã, gồm các huyện đảo: Cồn Cỏ (Quảng Trị), Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
  2. ^ “Luật số 77/2015/QH13 của Quốc hội: Luật tổ chức chính quyền địa phương”.
  3. ^ “Luật số 47/2019/QH14 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương”.
  4. ^ “Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành”.
  5. ^ Tổng cục Thống kê Việt Nam.