Hòa Bình (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Hòa Bình

Thành phố trực thuộc tỉnh
Cửa xả nước.jpg
Một cửa xả nước ở đập thủy điện Hòa Bình
Hành chính
VùngTây Bắc Bộ
TỉnhHòa Bình
Phân chia hành chính8 phường, 7 xã
Thành lập2006 [1]
Loại đô thịLoại III
Năm công nhận2005
Chính quyền
Chủ tịch UBNDQuách Tùng Dương[2]
Chủ tịch HĐNDPhạm Xuân Kiều
Bí thư Huyện ủyTrần Văn Hoàn[3]
Địa lý
Tọa độ: 20°51′7″B 105°20′30″Đ / 20,85194°B 105,34167°Đ / 20.85194; 105.34167Tọa độ: 20°51′7″B 105°20′30″Đ / 20,85194°B 105,34167°Đ / 20.85194; 105.34167
Diện tích133,34 km² [1]; [4]
Dân số (2019)
Tổng cộng134.081 người
Thành thị69,69 % (2017)
Nông thôn30,31 % (2017)
Mật độ1.005 người/km²
Dân tộcKinh, Mường, Dao và Hoa
Khác
Biển số xe28-H1

Hòa Bình là một thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Hòa Bình, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Hòa Bình có 133,34 km² diện tích tự nhiên và dân số 189.210 người (tháng 6 năm 2017).[5]

Địa giới hành chính thành phố Hòa Bình:

Phía Đông giáp các huyện Kỳ Sơn, Kim Bôi

Phía Tây giáp các huyện Cao Phong, Đà Bắc

Phía Nam giáp huyện Cao Phong

Phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Ngày 14 tháng 08 năm 2019, Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVI (nhiệm kỳ 2016-2021) đã họp kỳ thứ 10 (kỳ họp bất thường), theo Nghị quyết thông qua chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh, toàn bộ dân số, diện tích huyện Kỳ Sơn sẽ sáp nhập vào thành phố Hòa Bình.

Như vậy, trong thời gian tới thành phố Hòa Bình sẽ giáp danh với thành phố Hà Nội, bởi vì huyện Kỳ Sơn có Phía Bắc và Đông Bắc Kỳ Sơn giáp huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất của thành phố Hà Nội.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1886, trung tâm của tỉnh Mường Hoà Bình được đặt ở Chợ Bờ, sau được chuyển về xã Phương Lâm (thuộc huyện Bất Bạt, phủ Quốc Oai, tỉnh Sơn Tây lúc bấy giờ).[6] Thị xã Hòa Bình được thành lập năm 1896 theo Sắc lệnh của Toàn quyền Đông Dương.

Sau năm 1975, thị xã Hòa Bình thuộc tỉnh Hà Sơn Bình, gồm 6 phường: Chăm Mát, Đồng Tiến, Hữu Nghị, Phương Lâm, Tân Hòa, Tân Thịnh.

Ngày 3-8-1978, chuyển 2 xã Hòa Bình và Thịnh Lang thuộc huyện Kỳ Sơn về thị xã Hòa Bình quản lý.

Ngày 11-11-1983, chuyển xã Thái Bình thuộc huyện Kỳ Sơn về thị xã Hòa Bình quản lý.

Ngày 24-4-1988, chuyển 4 xã: Dân Chủ, Sủ Ngòi, Thống Nhất, Yên Mông thuộc huyện Kỳ Sơn về thị xã Hòa Bình quản lý.

Năm 1990, thành lập xã Thái Thịnh từ một phần các xã Thái Bình, Thịnh Lang.

Ngày 12-8-1991, tái lập tỉnh Hòa Bình từ tỉnh Hà Sơn Bình cũ, thị xã Hòa Bình trở lại là tỉnh lị tỉnh Hòa Bình.

Ngày 22-10-2002, chuyển 2 xã Thái Bình và Thịnh Lang thành 2 phường có tên tương ứng.

Ngày 4-11-2005, thị xã Hòa Bình được công nhận là đô thị loại III.

Ngày 27-10-2006[7], thị xã Hòa Bình được Chính phủ Việt Nam công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh Hòa Bình.

Ngày 14-7-2009, chuyển xã Trung Minh thuộc huyện Kỳ Sơn về thành phố Hòa Bình quản lý.

Ngày 14 tháng 08 năm 2019, Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVI (nhiệm kỳ 2016-2021) đã họp kỳ thứ 10 (kỳ họp bất thường), theo Nghị quyết thông qua chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh, toàn bộ dân số, diện tích huyện Kỳ Sơn sẽ sáp nhập vào thành phố Hòa Bình.

Dự kiến đến năm 2020, các xã Thống Nhất, Dân Chủ sẽ được chuyển thành 2 phường có tên tương ứng, phường Chăm Mát sẽ được giải thể và sáp nhập vào 2 phường này; xã Thái Thịnh sẽ được giải thể và sáp nhập vào phường Thái Bình và xã Hòa Bình để thành phố Hòa Bình trở thành đô thị loại II trực thuộc tỉnh Hòa Bình vào năm 2020.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Hòa Bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, gồm 8 phường: Chăm Mát, Đồng Tiến, Hữu Nghị, Phương Lâm, Tân Hòa, Tân Thịnh, Thái Bình, Thịnh Lang và 7 xã: Dân Chủ, Hòa Bình, Sủ Ngòi, Thái Thịnh, Thống Nhất, Trung Minh, Yên Mông.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Hòa Bình
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 34.1 35.7 38.5 39.7 41.2 39.9 39.3 39.0 36.7 39.0 35.2 33.2 41,2
Trung bình cao °C (°F) 20.5 21.4 24.6 29.1 32.7 33.6 33.6 32.8 31.6 29.0 25.8 22.6 28,1
Trung bình ngày, °C (°F) 16.5 17.6 20.7 24.5 27.3 28.4 28.5 28.0 26.8 24.3 20.9 17.7 23,4
Trung bình thấp, °C (°F) 13.8 15.2 18.2 21.6 23.8 25.1 25.3 25.1 23.9 21.2 17.8 14.6 20,5
Thấp kỉ lục, °C (°F) 1.9 5.0 7.2 11.1 16.7 18.6 19.6 21.9 16.1 10.8 5.1 2.0 1,9
Giáng thủy mm (inch) 20
(0.79)
15
(0.59)
38
(1.5)
101
(3.98)
242
(9.53)
277
(10.91)
295
(11.61)
323
(12.72)
297
(11.69)
195
(7.68)
62
(2.44)
17
(0.67)
1.880
(74,02)
độ ẩm 84.1 84.5 84.9 84.3 82.6 83.0 83.3 85.1 85.2 84.5 83.2 82.5 83,9
Số ngày giáng thủy TB 8.8 9.6 11.5 14.0 18.0 18.3 18.9 18.2 14.2 11.8 7.3 5.0 155,5
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 85 65 73 113 184 165 187 171 170 160 139 129 1.641
Nguồn: Vietnam Institute for Building Science and Technology[8]

Văn hóa - Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Hòa Bình là một trong những cái nôi của nền văn hóa Đông Sơn rực rỡ, thành phố còn hấp dẫn bởi nét văn hóa đặc sắc của dân tộc mường. Đây là lợi thế rất lớn để khai thác, phát triển kinh tế du lịch.

Một trong những tâm điểm phát triển du lịch của thành phố là Công viên văn hóa khoảng 100 ha. Đây được coi là 1 làng bảo tàng văn hóa, trong đó có 6 làng văn hóa là dân tộc Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao và Mông. Trong đó, người dân sẽ được đào tạo cơ bản về du lịch nhằm bảo tồn những nét văn hóa đặc trưng của các dân tộc.

Hiện nay[khi nào?] thành phố Hòa Bình đang triển khai đầu tư xây dựng khu đô thị Bắc Trần Hưng Đạo nằm trên địa bàn phường Đồng Tiến.[cần dẫn nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Nghị định số 126/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình.
  2. ^ Danh sách cán bộ
  3. ^ Đảng bộ Hòa Bình
  4. ^ Sau khi mở rộng, theo Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 1 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số huyện và thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
  5. ^ Theo Nghị định số 32/NQ-CP ban hành ngày 1 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Việt Nam
  6. ^ http://hoabinh.gov.vn/web/guest/dia_chi_hoa_binh/-/vcmsviewcontent/YuHJ/2207.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên :0
  8. ^ “Vietnam Building Code Natural Physical & Climatic Data for Construction” (PDF). Vietnam Institute for Building Science and Technology. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)