Uông Bí

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thành phố Uông Bí
Thành phố trực thuộc tỉnh
Cửa ngõ vào TP.Uông Bí.JPG
Cửa ngõ vào Thành phố Uông Bí
Địa lý
Tọa độ: 21°04′33″B 106°45′7″Đ / 21,07583°B 106,75194°Đ / 21.07583; 106.75194Tọa độ: 21°04′33″B 106°45′7″Đ / 21,07583°B 106,75194°Đ / 21.07583; 106.75194
Diện tích 256,3 km²[1]
Dân số (2013)  
 Tổng cộng 174.678 người[1]
 Mật độ 681 người/km²
Dân tộc Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Hoa [2]
Hành chính
Quốc gia  Việt Nam
Vùng Vùng duyên hải Bắc Bộ
Tỉnh Quảng Ninh
Thành lập 2011[1]
 Trụ sở UBND Số 1 Trần Hưng Đạo, Phường Thanh Sơn
Phân chia hành chính 9 phường, 2
Mã hành chính 196[3]
Website Thành phố Uông Bí

Uông Bí là một thành phố nằm ở phía tây của tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam, thuộc Vùng duyên hải Bắc Bộ. Nằm dưới chân dãy núi Yên Tử và giáp sông Đá Bạc. Ngày 25 tháng 2 năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 12/NQ - CP thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Uông Bí[4]. Ngày 28/11/2013, Chính phủ đã ban hành quyết định số 2306/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh là đô thị loại II.[5]

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, cách Thủ đô Hà Nội 135 km, cách Hải Phòng gần 30 km, và cách thành phố Hạ Long 45 km. Có toạ độ địa lý từ 20o58’ đến 21o9’ vĩ độ bắc và từ 106o41’ đến 106o52’ kinh độ đông[6]. Địa giới hành chính Uông Bí ở phía đông giáp huyện Hoành Bồ và thị xã Quảng Yên, phía tây giáp thị xã Đông Triều, vùng đất ở phía nam giáp huyện Thuỷ Nguyên, phía bắc giáp huyện Sơn Động[7]. Uông Bí có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, là tuyến phòng thủ phía đông Bắc của Việt Nam[6].

nhà máy nhiệt điện tại TP.Uông Bí

Điều kiện tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Địa hình Thành phố Uông Bí chủ yếu là đồi núi chiếm 2/3 diện tích, đồi núi dốc nghiêng từ phía bắc xuống phía nam. Địa hình ở đây có thể được thành 3 vùng, bao gồm vùng cao chiếm 65.04%, Vùng thung lũng, chiếm 1,2%, cuối cùng là Vùng Thấp chiếm 26,90% diện tích tự nhiên Thành phố[8]. Thành phố Uông Bí Có 3 con sông chính là sông Sinh, sông Tiên Yên và sông Uông, các sông này chạy theo hướng Bắc Nam.

Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông TriềuMóng Cái, với nhiều dãy núi cao ở phía bắc và thấp dần xuống phía nam, chính vì lẽ đó đã tạo cho Uông Bí một chế độ khí hậu vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí hậu miền duyên hải[9]. Nhiệt độ trung bình năm là 22,2oC. Số giờ nắng trung bình mùa hè 6 – 7 giờ/ngày, mùa đông 3 – 4 giờ/ngày, trung bình số ngày nắng trong tháng là 24 ngày. Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.600 mm, cao nhất 2.200 mm. Mưa thường tập trung vào các tháng 6,7,8 trong năm, số ngày có mưa trung bình năm là 153 ngày. Độ ẩm tương đối trung bình năm là 81%, độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình là 50,8[9].

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Uông Bí có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó gồm 9 phường: Bắc Sơn, Nam Khê, Phương Đông, Phương Nam, Quang Trung, Thanh Sơn, Trưng Vương, Vàng Danh, Yên Thanh và 2 : Điền Công, Thượng Yên Công.

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Uông Bí
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)
Các Phường (9)
Phương Nam 21,72 12.033
Phương Đông 23,98 11.616
Yên Thanh 14,41 7.337
Nam Khê 7,49 8.557
Quang Trung 14,05 19.217
Trưng Vương 3,53 7.970
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)
Các Phường (9)
Thanh Sơn 9,46 12.707
Bắc Sơn 27,45 6.214
Vàng Danh 54,16 13.970
Các Xã (2)
Thượng Yên Công 67,67 5.419
Điền Công 12,46 1.842
Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh, Việt Nam

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 28 tháng 10, 1961, Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa ra Nghị định 181/CP thành lập thị xã Uông Bí trực thuộc Khu Hồng Quảng (một tỉnh cũ, trước khi sát nhập với Hải Ninh thành tỉnh Quảng Ninh), gồm 3 xã: Đồng Tiến, Nam Khê, Phương Nam. Ngày 26 tháng 9 năm 1966, chuyển 2 xã Thượng Yên Công và Phương Đông thuộc huyện Yên Hưng về thị xã Uông Bí quản lý[10]. Ngày 18 tháng 3 năm 1969, thành lập thị trấn Vàng Danh. Sau năm 1975, thị xã Uông Bí có 4 phường: Bắc Sơn, Quang Trung, Thanh Sơn, Trưng Vương; thị trấn Vàng Danh và 5 xã: Đồng Tiến, Nam Khê, Phương Đông, Phương Nam, Thượng Yên Công.

Ngày 10 tháng 9 năm 1981, thành lập phường Vàng Danh trên cơ sở thị trấn Vàng Danh và sáp nhập xã Đồng Tiến vào phường Bắc Sơn và phường Quang Trung. Thị xã Uông Bí lúc này gồm năm phường là: Bắc Sơn, Thanh Sơn, Trưng Vương, Quang Trung, Vàng Danh và bốn xã Phương Đông, Phương Nam, Nam KhêThượng Yên Công[11]. Ngày 25 tháng 8 năm 1999, chuyển xã Nam Khê thành phường Nam Khê; chia xã Phương Đông thành xã Phương Đông và phường Yên Thanh[12]. Ngày 12 tháng 6 năm 2006, chuyển xã Điền Công thuộc huyện Yên Hưng về thị xã Uông Bí quản lý[13]. Ngày 1 tháng 2 năm 2008, thị xã Uông Bí đã được Bộ Xây dựng ra quyết định công nhận là đô thị loại III[14].

Ngày 25 tháng 2 năm 2011, thị xã Uông Bí chính thức trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.[1]. Đến ngày 25 tháng 8 năm 2011, các xã Phương Đông và Phương Nam được chuyển thành phường, đến thời điểm này thành phố Uông Bí có 9 phường và 2 xã[15].

Ngày 28 tháng 11 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định số 2306/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh là đô thị loại II[16], chỉ sau 5 năm được công nhận là đô thị loại III (năm 2008), thành phố Uông Bí đã tiếp tục được nâng hạng đô thị. Đây là một trong số ít địa phương của cả nước được "thăng hạng" đô thị loại 2 trước thời hạn và điều này phù hợp với định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, Quy hoạch Vùng duyên hải Bắc Bộ và Quy hoạch Vùng tỉnh, cũng như định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đến năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của thị xã đã chiếm 56,1%, du lịch - dịch vụ - thương mại chiếm 32,5%, sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp chỉ còn 11,4%. Uông Bí nổi tiếng với nền công nghiệp khai thác than. Mỏ than Vàng Danh được khai thác từ thời thuộc địa. Ngoài ra Uông Bí được xem là cái nôi của công nghiệp sản xuất điện năng[17].

Một địa điểm du lịch ở Uông Bí

Giai đoạn từ năm 2005 đến 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Uông Bí ước đạt 17%/năm, thu nhập bình quân đầu người 1.465 USD/người/năm[18]. Với lợi thế Khu di tích danh thắng Yên Tử và các khu du lịch tâm linh, sinh thái khác trên địa bàn thu hút du lịch, nên lượng khách du lịch đến thành phố Uông Bí năm 2010 ước đạt 3 triệu lượt khách, tốc độ tăng bình quân là 57,7%/năm. Cũng trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2010, Uông Bí đã thực hiện 348 dự án công trình. Phấn đấu đến 2015, thu nhập bình quân đầu người của thành phố ước đạt 3.000 USD trở lên[18].

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Uông Bí có khu thắng cảnh nổi tiếng Yên Tử, đây được xem là cội nguồn của dòng Thiền Trúc Lâm Việt Nam, với nhiều chùa và di tích văn hoá quý. Lễ hội mùa xuân hàng năm thu hút rất nhiều khách du lịch, vãn cảnh chùa. Trên địa bàn thành phố Uông Bí còn có hồ Yên Trung nằm gần Yên Tử, với rất nhiều tiềm năng phát triển du lịch trong quần thể của khu di tích - danh thắng Yên Tử.

Các điểm du lịchvăn hóa chính ở thành phố như Hang Son, Động Bảo Phúc, Núi Yên Tử, Khu di tích Yên Tử, Hồ Yên Trung, Lựng Xanh, Chùa Ba Vàng...Ngoài ra thành phố đã phát triển mở rộng xây dựng nhà hát ở giữa trung tâm thành phố trở thành thành phố du lịch trọng điểm của Quảng Ninh.

Các địa danh, đường phố, công trình công cộng tại Uông Bí[sửa | sửa mã nguồn]

Đường[sửa | sửa mã nguồn]

Tên đường Vị trí Dài (m) Rộng (m) Ý nghĩa tên gọi, thông tin thêm
Bạch Thái Bưởi Từ QL18A đến Cảng Bạch Thái Bưởi 4400 7,5-10,5
Bãi Soi Từ Cầu Hai Thanh đến Ngã 3 khu 4 phường Bắc Sơn 2200 7,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Cây Trâm Từ Ngã tư Nam Mẫu đến Khe Trâm 4000 7,5 Tên địa danh gắn với khu căn cứ cách mạng của tỉnh Quảng Ninh trong thời kì kháng chiến chống Pháp
Lê Thanh Nghị Từ phố Phan Đình Phùng đến Cảng Điền Công 6100 5,5 Ông bắt đầu tham gia hoạt động cách mạng khi làm phu mỏ tại Vàng Danh - Uông Bí
Lựng Xanh Từ đường Trần Phú đến dốc Lựng Xanh 2500 7 Gắn với tên gọi khu Danh thắng Lựng Xanh
Núi Gạc Từ phố Yên Thanh dến Đê Vành Kiệu III 2800 6,5 Tên một ngọn núi nằm trên địa bàn phường Yên Thanh
Phùng Hưng Từ QL18A đến QL10 2500 10,5-12
Thượng Yên Công Từ Cầu Lán Tháp (phường Vàng Danh) đến Ngã tư Nam Mẫu 9000 7 Gắn với địa danh xã Thượng Yên Công
Yên Trung Từ QL18A đến đường Yên Tử 4700 6,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Yên Tử Từ QL18A đến Suối Giải Oan 12000 7,5 Gắn với Di tích lịch sử, văn hoá và Danh thắng đặc biệt Yên Tử
Tổng số đường đã đặt tên: 10 Tổng chiều dài các đường đã biết: 50200 m

Phố[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Tên phố Vị trí Dài (m) Rộng (m) Ý nghĩa tên gọi, thông tin thêm
Bắc Sơn Phổ Am Từ đường Bắc Sơn đến Chùa Phổ Am 646 7,5 Tên di tích lịch sử chùa Phổ Am nằm trên địa bàn phường Bắc Sơn
Nam Khê Chu Văn An Từ đường Bạch Đằng đến đường sắt Hà Lạng 450 3,5 Gắn với khu dân cư cán bộ giáo viên Trường Cao đẳng sư phạm Quảng Ninh
Lê Hoàn Từ đường Bạch Đằng đến đường sắt Hà Lạng 500 5
Nam Sơn Từ đường Bạch Đằng đến đường sắt Hà Lạng 300 5 Gắn với địa danh cũ
Trần Nguyên Hãn Từ đường Trần Quang Khải đến đường Trần Nhân Tông 360 7
Tre Mai Từ đường Bạch Đằng đến phố Thanh Niên 600 3,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Yết Kiêu Từ đường Bạch Đằng đến đường sắt Hà Lạng 350 5,5
Phương Đông Liên Phương Từ QL18A đến Cổng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng Quảng Ninh 450 6,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Tân Lập Từ Đập tràn hồ Tân Lập đến đường Yên Trung 1000 7 Những năm 1960, theo lời kêu gọi của Nhà nước có một số hộ dân từ các nơi đến đây khai hoang, lập nghiệp xây dựng vùng kinh tế mới, từ đó hình thành nên tên gọi
Phương Nam Cẩm Hồng Từ QL10 đến Cầu Máng 800 5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Hồng Hà Từ QL10 đến Khu Hồng Hà 1100 5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Lê Quý Đôn Từ QL10 đến Kênh Bạch Đằng 500 11
Lý Nam Đế Từ QL10 đến Kênh Đông Hồng 1200 5
Quang Trung Bùi Thị Xuân Từ phố Phan Đình Phùng đến Vườn hoa Công ty nhiệt điện Uông Bí 1300 5
Đá Cổng Từ phố Trần Phú đến đường Lựng Xanh 587 7,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Đập Tràn Từ Đập tràn Nhà máy điện Uông Bí đến đường

Quang Trung

500 7,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Đồng Mây Từ phố Trần Quốc Toản đến Cống Đồng Mây 520 3,5 Tên gọi quen thuộc của nhân dân địa phương
Hạ Mộ Công Từ phố Trần Nhật Duật đến QL18A 400 7 Tên của một xã cổ thuộc tổng Bí Giàng, huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Yên trước đây, nay thuộc phường Quang Trung, thành phố Uông Bí
Nguyễn Bỉnh Khiêm Từ Ngã 3 kênh nước nóng đến đường Quang Trung 330 7,5
Nguyễn Du Từ phố Trần Phú đến đường sắt 708
Nguyễn Hiền Từ phố Trần Quốc Toản đến Khu quy hoạch khu 12 300 7
Nguyễn Khuyến Từ phố Đập Tràn đến đường Quang Trung  500 4,5
Phạm Ngũ Lão Từ cầu đường sắt đến QL18A 350 4
Phan Bội Châu Từ phố Phan Đình Phùng đến phố Nguyễn Du 1300 8
Trần Hưng Đạo Từ phố Trần Phú đến QL18A 798
Trần Quang Diệu Từ phố Phan Đình Phùng đến Vườn hoa Công ty nhiệt điện Uông Bí 1300 5
Xuân Diệu Từ phố Trần Hưng Đạo đến Đập xả nước Hồ Công Viên 650 3-5,5
Thanh Sơn Bãi Dài Từ phố Hoàng Quốc Việt đến Ngã 3 Nhà máy gạch Thanh Sơn 1300 3,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Hải Thượng Lãn Ông Từ phố Tuệ Tĩnh đến phố Hữu Nghị 1100 5 Gắn với khu dân cư là cán bộ Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển
Hoàng Hoa Thám Từ phố Nguyễn Trãi đến phố Thanh Sơn 425 5,5
Hồ Xuân Hương Từ phố Trần Hưng Đạo đến Đập xả nước Hồ Công Viên 400 3-5,5
Lương Thế Vinh Từ phố Nguyễn Trãi đến phố Tuệ Tĩnh 570 5,5
Lý Quốc Sư Từ phố Tuệ Tĩnh đến Ngã ba khu 7 phường Thanh Sơn 550 5
Nguyễn Trãi Từ phố Thanh Sơn đến phố Trần Khánh Dư 1140 3,5
Trần Bình Trọng Từ phố Trần Hưng Đạo đến phố Lý Thường Kiệt 600 5
Trần Khánh Dư Từ phố Bãi Dài đến Cổng phụ Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển 694 7,5
Trần Quang Khải Từ phố Hoàng Quốc Việt đến phố Thanh Sơn 572 7,5
Việt Xô Từ đường Trần Nhân Tông đến phố Hữu Nghị 600 7 Gắn với công trình hợp tác giữa hai nước Việt Nam và Liên Xô trước đây
Trưng Vương Bến Dừa Từ đường Trưng Vương đến đường sắt Hà Lạng 600 3,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Đồng Mương Từ đường Trưng Vương đến Nhà văn hoá khu 1 1500 5
Lê Chân Từ phố Thanh Niên đến Ngã ba đường lên Nghĩa trang nhân dân phường Trưng Vương 600 5,5
Sông Uông Từ đường Trưng Vương đến Đập tràn Công ty Nhiệt điện Uông Bí 500 5 Tên gọi quen thuộc của nhân dân địa phương
Thanh Niên Từ đường Trưng Vương đến phố Tre Mai 1000 3,5 Tuyến phố do Thanh niên quản lý, tên gọi quen thuộc của nhân dân địa phương
Trưng Nhị Từ đường Trưng Vương đến Đập tràn Công ty Nhiệt điện Uông Bí 1300 3,5
Vàng Danh Lê Hồng Phong Từ đường Nguyễn Văn Cừ đến Đường sắt 600 6
Ngô Gia Tự Từ đường 326 đến Khu 5B phường Vàng Danh 325 5
Yên Thanh Hòa Bình Từ đường Trần Nhân Tông đến hết khu dân cư 800 7
Phú Thanh Từ đường Trần Nhân Tông đến Khu Phú Thanh Tây 1000 7 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Phú Thanh Đông Từ QL18A đến hết khu dân cư 1172 5-12 Tên gọi của khu phố tách ra từ làng Phú Thanh trước đây
Yên Thanh Từ đường Trần Nhân Tông đến Khu Bí Giàng 800 7
Tổng số phố đã đặt tên: 52 Tổng chiều dài các phố đã biết: 35947 m

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Thành lập thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
  2. ^ Dân cư thị xã Uông Bí.
  3. ^ “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ Nghị quyết 12/NQ-CP năm 2011 thành lập thành phố Uông Bí, Chính phủ Việt Nam.
  5. ^ [1]
  6. ^ a ă Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, Trang Tin tức, Văn hoá, Du lịch - Uông B.
  7. ^ Địa giới hành chính thành phố Uông Bí: Đông giáp huyện Hoành Bồ và huyện Yên Hưng, Chính phủ Việt Nam.
  8. ^ Địa hình thành phố Uông Bí có 2/3 là đồi núi, dốc dần từ Bắc xuống Nam và chia làm 3 vùng., Trang Tin tức, Văn hoá, Du lịch - Uông Bí.
  9. ^ a ă Uông Bí một chế độ khí hậu đa dạng, phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí hậu miền duyên hải, Trang Tin tức, Văn hoá, Du lịch - Uông Bí.
  10. ^ Quyết định 184-CP năm 1966 về việc đặt xã Thượng-yên-công, xã Phương-đông và thôn Chập-khê (huyện Yên-hưng) trực thuộc thị xã Uông-bí, tỉnh Quảng-ninh
  11. ^ Quyết định số 63/HĐBT ngày 10/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số xã, phường và thị trấn thuộc tỉnh Quảng Ninh.
  12. ^ Nghị định 83/1999/NĐ-CP về việc thành lập phường, thị trấn thuộc thị xã Uông Bí và huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
  13. ^ Nghị định 58/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, huyện; thành lập xã; mở rộng thị trấn thuộc các huyện: Yên Hưng, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, thị xã Uông Bí và thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
  14. ^ Bộ Xây dựng ra quyết định công nhận Ưông Bí là đô thị loại III, Bộ Xây dựng.
  15. ^ Nghị quyết số 89/2011/NQ-CP ngày 24/8/2011 về việc thành lập các phường: Phương Đông, Phương Nam thuộc thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  16. ^ Quyết định 2306/QĐ-TTg năm 2013 công nhận thành phố Uông Bí là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Quảng Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  17. ^ Bí cũng là cái nôi của công nghiệp sản xuất điện năng., Theo trang VinaComin.
  18. ^ a ă Thành phố Uông Bí phấn đấu đến 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt 3.000 USD trở lên, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]