Thành phố (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Việt Nam, thể chế thành phố được xác định theo quyết định của Chính phủ dựa trên một số tiêu chí nhất định như diện tích, dân số, tình trạng công trình hạ tầng xã hội hay mức độ quan trọng về kinh tế, chính trị.

Về cơ bản, các đô thị từ loại 3 trở lên là những thành phố. Một số thành phố ở Việt Nam là đơn vị hành chính cấp tỉnh, gọi là các thành phố trực thuộc trung ương. Các thành phố còn lại là đơn vị hành chính cấp huyện, gọi là thành phố trực thuộc tỉnh.

Thành phố trực thuộc Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố trực thuộc Trung ương được xếp vào hạng các đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I. Đây là các thành phố lớn, có nền kinh tế phát triển, là khu vực quan trọng về quân sự, chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội là động lực phát triển cho cả quốc gia/vùng lãnh thổ chứ không còn nằm bó hẹp trong phạm vi một tỉnh. Các thành phố này có cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ phát triển, có nhiều cơ sở giáo dục bậc cao, dân cư đông, thuận lợi về vận tải.

Hà Nội, TP.HCM và Hải Phòng trực thuộc trung ương ngay sau khi đất nước thống nhất. Năm 1997 Đà Nẵng chính thức trở thành thành phố trực thuộc trung ương và được công nhận là đô thị loại I vào năm 2003. Năm 2004 Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc trung ương và được công nhận là đô thị loại I vào năm 2009.

Thành phố trực thuộc tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố (Việt Nam) trên bản đồ Việt Nam
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Red pog.svg Vị trí thành phố tại Việt Nam. Dấu chấm lớn thể hiện thành phố trực thuộc trung ương.

Thành phố trực thuộc tỉnh là một đơn vị hành chính tương đương với cấp quận, huyện, thị xã; chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh đó. Thường đó cũng là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục,... của một tỉnh (tỉnh lỵ). Một số thành phố lớn trực thuộc tỉnh còn được giữ vai trò làm trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị,... của cả một vùng (liên tỉnh). Hiện nay có 1 tỉnh (Đăk Nông) không có thành phố nào, thay vào đó thị xã giữ vai trò là tỉnh lỵ.

Song có 12 tỉnh có từ hai thành phố trực thuộc trở lên là Quảng Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Đồng Tháp, An Giang, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Nam, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Kiên Giang. Các thành phố Phúc Yên, Sông Công, Tam Điệp, Sầm Sơn, Bảo Lộc, Hội An, Cam Ranh, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí, Vũng Tàu, Châu Đốc, Sa Đéc, Hà Tiên không là tỉnh lỵ của các tỉnh trên nhưng giữ vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa của 1 khu vực trong tỉnh hoặc là các trung tâm du lịch, công nghiệp, cửa khẩu quốc tế...

Thành phố trực thuộc tỉnh có dân số lớn nhất là Biên Hòa với gần 1.400.000 nhân khẩu [1]. Đây cũng là đơn vị hành chính cấp huyện có dân số lớn nhất nước, tương đương với dân số 2 đô thị loại I trực thuộc trung ương là Đà Nẵng, Cần Thơ và cao gấp hơn 3 lần tỉnh có dân số thấp nhất là Bắc Kạn với 301.000 nhân khẩu. Thành phố trực thuộc tỉnh có dân số ít nhất là Lai Châu với 52.557 nhân khẩu, ít hơn rất nhiều khi so với thị xã có số dân cao nhất là Thuận An với 438.922 nhân khẩu, chỉ tương đương với thị trấn có số dân cao nhất là Liên Nghĩa với 57.184 nhân khẩu.

Thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất là Móng Cái (Quảng Ninh) với 516,6 km² còn thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích nhỏ nhất là Sầm Sơn (Thanh Hoá) với 44,94 km².

Lịch sử Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố thời thuộc Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Thời thuộc Pháp, có ba loại thành phố:

1. Thành phố cấp 1 (municipalité de première classe) hay thành phố lớn (grande municipalité), thành lập theo Sắc lệnh của Tổng thống Pháp, gồm 3 thành phố:

  • Sài Gòn (thành lập theo Sắc lệnh 08/01/1877, ban hành ngày 16/5/1877[2]. Một số tài liệu cho rằng thành phố Sài Gòn được thành lập theo sắc lệnh của tổng thống Cộng hoà Pháp ngày 15/3/1874[3]).
  • Hà Nội (thành lập ngày 18 tháng 7 năm 1888).[4]
  • Hải Phòng (thành lập ngày 19 tháng 7 năm 1888[5].

Tuy nhiên có ý kiến cho rằng Sắc lệnh ngày 19-7-1888 là Sắc lệnh thành lập các Hội đồng thành phố Hà Nội và Hải Phòng, chứ không phải là thành lập các thành phố ấy[6]).

2. Thành phố cấp 2 (municipalité de deuxième classe) ngang cấp tỉnh, thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương (thời kỳ đầu thì của Thống đốc Nam Kỳ), gồm 3 thành phố:

3. Thành phố cấp 3 (commune), thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương và trực thuộc tỉnh, do viên công sứ đầu tỉnh kiêm nhiệm chức đốc lý (tức thị trưởng), gồm:

  • Đà Lạt (thành lập ngày 31/10/1920) [8]
  • Thái Nguyên (Dưới thời Pháp thuộc, từ năm 1884 đến đầu Thế kỷ XX, cùng với việc tăng cường bộ máy đàn áp, mở rộng các cơ sở dịch vụ, thành phố Thái Nguyên được thực dân Pháp mở rộng và phát triển dân về phía tây nam, bao gồm phần đất có diện tích tương ứng với phường Trưng Vương, một phần các phường Túc Duyên, Hoàng Văn Thụ và Phan Đình Phùng ngày nay)[9]
  • Hải Dương (thành lập ngày 23/12/1923)[10]
  • Vinh - Bến Thủy (thành lập ngày 10/12/1927[11] trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị hành chính: thị xã Vinh, thị xã Bến Thuỷ và thị xã Trường Thi).
  • Bạc Liêu (thành lập ngày 18/12/1928)[cần dẫn nguồn]. Một tài liệu cho biết thị xã Bạc Liêu được thành lập ngày 18-12-1929 do Quyết định của Toàn quyền Đông Dương, là thị xã hỗn hợp của tỉnh Bạc Liêu).
  • Cần Thơ (thành lập ngày 18/12/1928)[cần dẫn nguồn]
  • Mỹ Tho (thành lập ngày 18/12/1928 và 16/12/1938)[cần dẫn nguồn]
  • Rạch Giá (thành lập ngày 30/4/1934)
  • Thái Bình (Ngày 4 - 2 - 1895 Kinh lược sứ Bắc Kỳ ra quyết định sáp nhập các làng Kỳ Bá, Bồ Xuyên vào phủ lỵ Kiến Xương để lập Thị xã Thái Bình)[12]
  • Thanh Hóa (thành lập ngày 31/5/1929)[13]
  • Huế (thành lập ngày 12/12/1929)
  • Quy Nhơn (thành lập ngày 30/4/1930)[cần dẫn nguồn]
  • Phan Thiết (thành lập ngày 28/11/1933)[cần dẫn nguồn]
  • Cap Xanh Giắc (Cap Saint Jacques, nay là Vũng Tàu) (thành lập ngày 28/12/1934). Trước đó từ 11/11/1899 đến 1/4/1905 Cap Xanh Giắc là thành phố tự trị (commune autonome). Có tài liệu cho biết ngày 1/5/1895, chính quyền thuộc địa ban hành nghị định chính thức thành lập thành phố Vũng Tàu.
  • Long Xuyên (thành lập ngày 31/1/1935 và 16/12/1938)[cần dẫn nguồn]
  • Bắc Ninh (thành lập ngày 19/10/1938.
  • Đồng Hới thành lập năm 1939[14]

Sau Cách mạng Tháng Tám[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong Sắc lệnh số 77 ngày 21/12/1945 quy định có các thành phố sau đây: Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn - Chợ Lớn, Nam Định, Vinh - Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt. Hà Nội được đặt trực tiếp dưới quyền Chính phủ Trung ương, còn các thành phố khác thuộc quyền cấp kỳ (bộ).

Ngày 24/1/1946 Chủ tịch Chính phủ lâm thời lại quy định tạm coi các thành phố Nam Định, Vinh - Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng như thị xã, tức là tỉnh sẽ thay kỳ trong việc quản lý.

Giai đoạn 1954 - 1975[sửa | sửa mã nguồn]

Sau Hiệp định Genève, 1954 Việt Nam bị chia làm hai miền. Mỗi miền lại có quy chế đô thị riêng

Miền Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1945 đến 1957 toàn miền Bắc có 3 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định. Một thành phố thuộc tỉnh là Vinh - Bến Thủy. Ngày 3.9.1957 thành phố Nam Định sáp nhập vào tỉnh Nam Định thành tỉnh Nam Định. Thành phố Nam Định thành tỉnh lị tỉnh Nam Định.Trước đó tỉnh lị tỉnh Nam Định đặt ở Hành Thiện, Xuân Trường.(Trước đó một thời gian Nam Định còn là 3 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm tỉnh Nam Định, tỉnh Bùi Chu và thành phố Nam Định trực thuộc Trung ương).

Tính đến trước năm 1975 toàn miền Bắc có 2 thành phố trực thuộc trung ương là Hà NộiHải Phòng cùng với 4 thành phố trực thuộc tỉnh là Nam Định, Thái Nguyên, Việt TrìVinh.

Miền Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Miền Nam đến trước 1975 chính quyền Việt Nam Cộng hòa không xây dựng quy chế thành phố mà thành lập hai cấp tương đương là Đô thành Sài Gòn và 10 thị xã tự trị trong đó có Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh, Đà Lạt, Vũng Tàu, Mỹ Tho, Cần ThơRạch Giá[cần dẫn nguồn].

Về phân cấp hành chính các thị xã tự trị được tổ chức không giống nhau tùy theo ý nghĩa về quân sự và văn hóa.

Về phân chia hành chính trong các thị xã: Các thị xã được chia thành các quận, có thị xã được chia thành vài quận trong một đơn vị hành chính độc lập trực thuộc trung ương, cũng có thị xã bao gồm vài quận trực thuộc một tỉnh nhưng các quận này ngoài trực thuộc tỉnh đó còn trực thuộc Thị xã tự trị quản lý nó. Cũng có thị xã không chia quận (Chỉ có 1 quận là chính thị xã đó). Các quận lại được chia thành các phường như ngày nay.

Giai đoạn 1975-1986[sửa | sửa mã nguồn]

Số lượng các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh tại Việt Nam qua các năm

Sau khi thống nhất đất nước hệ thống quản lý các thành phố ở miền Bắc được giữ nguyên. tại miền Nam, Đô thành Sài Gòn - Chợ Lớn hợp nhất với tỉnh Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc trung ương. Tất cả các thị xã tự trị bị giải thể.

Như vậy đến trước năm 1986, Việt Nam có 3 thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và 11 thành phố trực thuộc tỉnh: Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Biên Hòa, Cần ThơMỹ Tho.

Giai đoạn 1986 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới kinh tế phát triển nhanh chóng. Tốc độ đô thị hóa cũng tăng nhanh dẫn đến sự ra đời và phát triển của rất nhiều thành phố trực thuộc tỉnh mới. Bắt đầu từ việc thành lập các thành phố Quy Nhơn (1986), Vũng Tàu (1991), Hạ Long (1993), Thanh Hóa (1994), Buôn Ma Thuột (1995), Hải Dương (1997), Long Xuyên, Phan Thiết, Cà Mau, Pleiku, (1999), Lạng Sơn, Yên Bái (2002), Điện Biên Phủ (2003), Lào Cai, Đồng Hới, Thái Bình (2004), Bắc Giang, Rạch Giá, Tuy Hòa, Quảng Ngãi (2005), Bắc Ninh, Hòa Bình, Tam Kỳ, Vĩnh Yên (2006), Cao Lãnh, Hà Tĩnh, Ninh Bình, Phan Rang - Tháp Chàm, Sóc Trăng (2007), Phủ Lý, Hội An, Móng Cái, Sơn La (2008), Bến Tre, Hưng Yên, Kon Tum, Tân An, Đông Hà, Vĩnh Long (2009), Bạc Liêu, Hà Giang, Vị Thanh, Cam Ranh, Bảo Lộc, Trà Vinh, Tuyên Quang (2010),Uông Bí (2011), Bà Rịa, Thủ Dầu Một,Cao Bằng, Cẩm Phả (2012), Châu Đốc, Sa Đéc, Lai Châu, Tây Ninh (2013), Bắc Kạn, Tam Điệp, Sông Công (2015), Sầm Sơn (2017), Đồng Xoài, Hà Tiên, Phúc Yên (2018). Đến tháng 10 năm 2018, Việt Nam có 71 thành phố trực thuộc tỉnh. Cùng với sự gia tăng về số lượng thành phố trực thuộc tỉnh, một số thành phố trực thuộc tỉnh khác phát triển nhanh chóng trở thành các trung tâm kinh tế lớn và được nâng cấp thành thành phố trực thuộc trung ương như Đà Nẵng (1997) và Cần Thơ (2004). Việt Nam có 5 thành phố trực thuộc trung ươngHà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và 71 thành phố trực thuộc tỉnh.

Thành phố trực thuộc trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thành phố Diện tích
(km²)
Dân số
(2018)
Mật độ
(người/km²)
Số quận Số huyện Thị xã Xếp loại đô thị Hình ảnh tiêu biểu
1 Hà Nội 3.358,90 8.215.000 2.445 12 17 1 Loại đặc biệt Turtle Tower by night.jpg
Hồ Hoàn Kiếm
2 Hải Phòng 1.561,70 2.352.000 1.506 7 8 0 Loại I Hai Phong Ho Chi Minh.JPG
Nhà hát thành phố
3 Đà Nẵng 1.285,00 1.215.000 945 6 2 0 Loại I One view of Bach Dang street, Da Nang, Vietnam - Indochina Riverside.jpg
Khu phố trung tâm
4 Thành phố Hồ Chí Minh 2.095,60 9.597.500 3.960 19 5 0 Loại đặc biệt People's Committee.jpg
UBND thành phố
5 Cần Thơ 1.439,20 1.520.000 1.056 5 4 0 Loại I Chợ Cần Thơ.jpg
Chợ Cần Thơ

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]