Xuân Trường

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Xuân Trường

Huyện
Immaculate Conception church, Nhai Phú.jpg
Vương cung Thánh đường Phú Nhai ở xã Xuân Phương
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Hồng
TỉnhNam Định
Huyện lỵthị trấn Xuân Trường
Phân chia hành chính1 thị trấn, 19 xã
Tổ chức lãnh đạo
Chủ tịch UBNDĐặng Ngọc Cường
Chủ tịch HĐNDBùi Văn Hảo
Bí thư Huyện ủyBùi Văn Hảo
Địa lý
Tọa độ: 20°16′53″B 106°19′36″Đ / 20,28139°B 106,32667°Đ / 20.28139; 106.32667Tọa độ: 20°16′53″B 106°19′36″Đ / 20,28139°B 106,32667°Đ / 20.28139; 106.32667
Diện tích112,8 km2
Dân số (2016)
Tổng cộng190.000 người
Khác
Mã hành chính364 [1]
Biển số xe18-F1
Websitexuantruong.namdinh.gov.vn

Xuân Trường là một huyện nằm ở phía nam tỉnh Nam Định, Việt Nam.[1][2][3]

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Ranh giới phía Bắc với tỉnh Thái Bình là sông Hồng. Ranh giới phía Tây với huyện Trực Ninh là sông Ninh Cơ, ranh giới phía Đông Nam với huyện Giao Thủy là sông Sò. Huyện Xuân Trường cách thành phố Nam Định 35km, cách Hà Nội 125km.

Dân số năm 2010 là 190.000 người. 30% dân số theo đạo Thiên Chúa.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Xuân Trường có 20 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Xuân Trường (huyện lỵ) và 19 xã: Thọ Nghiệp, Xuân Bắc, Xuân Châu, Xuân Đài, Xuân Hòa, Xuân Hồng, Xuân Kiên, Xuân Ngọc, Xuân Ninh, Xuân Phong, Xuân Phú, Xuân Phương, Xuân Tân, Xuân Thành, Xuân Thượng, Xuân Thủy, Xuân Tiến, Xuân Trung, Xuân Vinh.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1945, Xuân Trường là phủ thuộc tỉnh Nam Định.

Sau năm 1945, bỏ cấp phủ, gọi chung là huyện. Huyện Xuân Trường khi đó gồm có 26 xã: Xuân An, Xuân Bắc, Xuân Châu, Xuân Đài, Xuân Dương, Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Khu, Xuân Kiên, Xuân Lạc, Xuân Nam, Xuân Nghĩa, Xuân Nghiệp, Xuân Ngọc, Xuân Phong, Xuân Phú, Xuân Phương, Xuân Tân, Xuân Thành, Xuân Thiện, Xuân Thọ, Xuân Thượng, Xuân Thủy, Xuân Tiên, Xuân Tiến, Xuân Trung.

Ngày 22 tháng 12 năm 1967, thành lập huyện Xuân Thủy trên cơ sở hợp nhất hai huyện Xuân Trường và huyện Giao Thủy.

Ngày 18 tháng 3 năm 1968, sáp nhập thôn Quân Lung thuộc xã Xuân Dương vào xã Xuân Nam, sáp nhâp phần còn lại của xã Xuân Dương vào xã Xuân Hòa.[4]

Ngày 24 tháng 3 năm 1969, hợp nhất xã Xuân Nghĩa và xã Xuân Lạc thành một xã lấy tên là xã Xuân Ninh; hợp nhất xã Xuân Thọ và xã Xuân Nghiệp thành một xã lấy tên là xã Thọ Nghiệp; hợp nhất xã Xuân Khu, xã Xuân Tiên và xã Xuân Thiện thành xã Xuân Hồng.

Ngày 21 tháng 8 năm 1971, giải thể xã Xuân An, sáp nhập thôn Xuân Bảng của xã Xuân An vào xã Xuân Hải và đổi tên xã Xuân Hải thành xã Xuân Hùng; sáp nhập thôn An Cư của xã Xuân An vào xã Xuân Nam và đổi tên xã Xuân Nam thành xã Xuân Vinh.

Tháng 4 năm 1997, huyện Xuân Trường được tái lập từ huyện Xuân Thủy.

Ngày 14 tháng 11 năm 2003, chuyển xã Xuân Hùng thành thị trấn Xuân Trường, thị trấn huyện lỵ huyện Xuân Trường.

Huyện Xuân Trường có 1 thị trấn và 19 xã như hiện nay.

Danh nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Khu nhà lưu niệm Trường Chinh ở thị trấn Xuân Trường
  • Trường Chinh - Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (xã Xuân Hồng)

Di tích lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Làng nghề[sửa | sửa mã nguồn]

  • Làng dệt lụa Ngọc Tiên - trồng dâu nuôi tằm...
  • Làng nghề thủ công mỹ nghệ, sơn son thiếp vàng Thánh Tâm Xuân Phương
  • Làng thêu tranh Phú Nhai Xuân Phương
  • Làng nghề đúc chuông Xuân Tiến
  • Làng nghề nấu rượu, bánh đa 'Xuân Tiến
  • Làng bán rau thơm Hành Thiện
  • Làng cốm, làng cót, làng mộc Xuân Bắc
  • Truyền thống vận tải thủy Xuân Trung
  • Làng nghề đậu phụ Thuỷ Nhai - Xuân Thuỷ
  • Làng nghề dệt chiếu: Xuân Dục, Xuân Ninh, Xuân Trường
  • Làng cơ khí Xuân Tiến

Đặc sản địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gạo tám thơm (xã Xuân Đài)
  • Rượu Kiên Lao (xã Xuân Tiến)
  • Thịt chuột Vạn Lộc (xã Xuân Phong)
  • Nem Bà Thành (xã Xuân Kiên)
  • Bánh hú (xã Xuân Bắc).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004 ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.
  2. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  3. ^ Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 tờ F-48-93-B Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 2004.
  4. ^ Quyết định số 89-NV năm 1968

Tọa độ: 20°17′28″B 106°20′12″Đ / 20,291005°B 106,336599°Đ / 20.291005; 106.336599{{#coordinates:}}: một trang không thể chứa nhiều hơn một thẻ chính

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]