Thống đốc Nam Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thống đốc Nam Kỳ (tiếng Pháp: Lieutenant-Gouverneur de la Cochinchine) là chức vụ đứng đầu Nam Kỳ thời Pháp thuộc.

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Sự cai trị của Pháp ở Nam Kỳ được tổ chức thành hai giai đoạn: giai đoạn Soái phủ Nam Kỳ từ năm 1861 đến năm 1879, và giai đoạn chính phủ dân sự từ năm 1879 trở đi, với việc bổ nhiệm Le Myre de Vilers làm thống đốc dân sự đầu tiên ở Nam Kỳ.

Quyền lực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách cai trị[sửa | sửa mã nguồn]

Một số thống đốc tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các thống đốc Nam Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ Thống đốc quân sự (1858-1879)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm sinh - năm mất Thời gian tại nhiệm Chú thích
Phó đô đốc Charles Rigault de Genouilly 1807-1873 tháng 2 năm 1859 - tháng 10 năm 1859 Tư lệnh quân viễn chinh
Đại tá hải quân Jean Bernard Jauréguiberry 1815-1887 tháng 10 năm 1859 - tháng 3 năm 1860 tạm quyền thay de Genouilly
Chuẩn đô đốc Théogène François Page 1807-1867 tháng 3 năm 1860 - tháng 2 năm 1861 Tư lệnh quân viễn chinh, đóng tại Đà Nẵng.
Đại tá Hải quân Joseph Hyacinthe Louis Jules d'Ariès 1813-1878 tháng 4 năm 1860 - tháng 2 năm 1861 tạm quyền cho Page tại Gia Định
Phó đô đốc Léonard Victor Joseph Charner 1797-1869 tháng 2 năm 1861 – tháng 11 năm 1861 cho soạn thảo quy hoạch thành phố Sài Gòn đầu tiên
Chuẩn đô đốc Louis Adolphe Bonard 1805-1867 tháng 11 năm 1861 – tháng 10 năm 1863 thăng Phó đô đốc 25 tháng 6 năm 1862; được bổ nhiệm làm Thống đốc đầu tiên ngày 25 tháng 6 năm 1862, với chức danh Gouverneur de la Cochinchine et Commandant en chef (Thống soái Nam Kỳ)
Chuẩn đô đốc Pierre Paul Marie de La Grandière 1807-1876 tháng 10 năm 1863 – tháng 12 năm 1864
Chuẩn đô đốc Pierre Gustave Roze 1812-1882 tháng 12 năm 1864 – tháng 3 năm 1866 tạm quyền thay de La Grandière về Pháp nhận hàm Phó đô đốc
Phó đô đốc Pierre Paul Marie de La Grandière 1807-1876 tháng 3 năm 1866 – tháng 4 năm 1868
Chuẩn đô đốc Marie Gustave Hector Ohier 1814-1870 tháng 4 năm 1868 – tháng 12 năm 1869
Chuẩn tướng Thủy quân lục chiến Joseph Faron 1819-1881 tháng 12 năm 1869 – tháng 1, 1870 tạm quyền
Chuẩn đô đốc Alphonse Jean Claude René Théodore 1811-1886 tháng 1, 1870 – tháng 4 năm 1871 Bá tước de Cornulier-Lucinière
Chuẩn đô đốc Marie Jules Dupré 1813-1881 tháng 4 năm 1871 – tháng 3 năm 1874
Chuẩn đô đốc Jules François Émile Krantz 1821-1914 tháng 3 năm 1874 – tháng 11 năm 1874 tạm quyền
Chuẩn đô đốc Victor Auguste 1825-1900 tháng 11 năm 1874 – tháng 10 năm 1877 Nam tước Dupérré
Chuẩn đô đốc Louis Charles Georges Jules Lafont 1824-1908 tháng 10 năm 1877 – tháng 7 năm 1879 Thống đốc quân sự cuối cùng

Thống đốc dân sự (1879-1945)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm sinh - Năm mất Thời gian tại nhiệm Ghi chú
Charles Le Myre de Villiers 1833-1918 tháng 7 năm 1879 - tháng 11 năm 1882 Thống đốc dân sự đầu tiên, với chức danh Gouverneur de la Cochinchine
Charles Anthoine François Thomson 1845-1898 tháng 11 năm 1882 - tháng 7, 1885
Charles Auguste Frédéric Bégin 1835-1901 tháng 7, 1885 - tháng 6, 1886
Ange Michel Filippini 1834-1887 tháng 6, 1886 - tháng 10 năm 1887
Jacques-Noël Pardon 1854-1910 tháng 10 năm 1887 - 2 tháng 11 năm 1887
Jules Georges Piquet 1839-1928 3 tháng 11 năm 1887 - 15 tháng 11 năm 1887
Jean Antoine Ernest Constans 1833-1913 tháng 11, 1887 - tháng 4, 1888 Bắt đầu sử dụng chức danh Phụ tá Toàn quyền hay Phó soái (Lieutenants gouverneurs) thay cho Thống đốc
Auguste Eugène Navelle 1846-? tháng 4, 1888 - 1888
Chức vụ để trống 1888 - 1889
Augustin Julien Fourès 1853-1915 1889 Lần thứ nhất
Henri Eloi Danel 1850-1898 1889 - 1892 Chiếm Bảo tàng Thương mại làm Dinh Phó soái (sau năm 1911 gọi là Dinh Thống đốc)
Augustin Julien Fourès 1853-1915 1892 - 1895 Lần thứ 2
Alexandre Antoine Étienne Gustave Ducos 1851-1907 1895 - 1897
Ange Eugène Nicolai 1845-? 1897 - 1898
Édouard Picanon 1854-1939 1898 - 1901
Henri Félix de Lamothe 1843-1926 1901 - 1902
François Pierre Rodier 1854-1913 1902 - 1906
Olivier Charles Arthur de Lalande de Calan 1853-1910 1906 - 1907
Louis Alphonse Bonhoure 1864-1909 1907 - 1909
Jules Maurice Gourbeil  ?-? 1909 - 1916 Sử dụng lại chức danh Thống đốc từ năm 1911
Maurice Joseph La Gallen 1873-1956 1916 - 1921 từ tháng 6, 1918 - tháng 2, 1920, Georges René Gaston Maspéro (1872-1942) tạm quyền thay La Gallen về Pháp.
Maurice Cognacq 1870-1949 1921 - 1926
Paul Marie Alexis Joseph Blanchard de la Brosse  ?-? 1926 - 1929
Auguste Eugène Ludovic Tholance 1878-1938 1929 tạm quyền
Jean-Félix Krautheimer 1874-1943 1929 - 1934
Pierre André Michel Pagès 1893-1980 1934 - 1939 năm 1938, Henri Georges Rivoal (1886-1963) tạm quyền thay Pagès về Pháp.
René Veber 1888-1972 1939 - 1940
André Georges Rivoal  ?-? 1940 - 1942
Ernest Thimothée Hoeffel 1900-1952 1942 - 1945 Thống đốc Nam Kỳ cuối cùng là người Pháp
Minoda Fujio  ?-? 9 tháng 3 năm 1945 - 15 tháng 8 năm 1945 Thống đốc người Nhật

Ủy viên cộng hòa Pháp tại Nam Việt Nam (1945-1954)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm sinh - năm mất Thời gian tại nhiệm Ghi chú
Jean Marie Arsène Cédile 1908-1984 22 tháng 8 năm 1945 - 1946 Đại tá, quyền Cao ủy Pháp tại Đông Dương 22 tháng 8 năm 1945 - 5 tháng 10 năm 1945
Chức vụ bỏ trống 1947 - 1948
Albert Torel 1895-1987 1948 tạm quyền
Charles Marie Chanson (1902-1951) 1947 - 30 tháng 7, 1951 Thiếu tướng, kiêm tư lệnh quân Pháp tại Nam Bộ, bị ám sát ngày 30 tháng 7 năm 1951
Raoul Albert Louis Salan 1899-1984 1 tháng 8 năm 1951 - 9 tháng 4 năm 1952 Đại tướng, phụ tá Tổng tư lệnh quân viễn chinh Pháp tại Đông Dương, tạm kiêm nhiệm
Paul Louis Bondis 1895-1986 9 tháng 4 năm 1952 - 1953 Đại tướng
Georges Émile LeBlanc 1896-1989 1953 - chưa xác định chính xác
Gabriel Louis Marie Bourgund 1898-1993 1953 - 1954 chưa xác định chính xác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]