Bến Tre (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bến Tre

Picto infobox map.png
Thành phố trực thuộc tỉnh
Emblem of Bentre City.png
Biểu trưng
Ben Tre city.jpg
Một góc thành phố Bến Tre
Hành chính
Quốc giaViệt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhBến Tre
Trụ sở UBNDSố 05 Trần Quốc Tuấn, Phường 4
Phân chia hành chính10 phường, 7 xã.
Chính quyền
Chủ tịch UBNDTất Thành Hiếu
Chủ tịch HĐNDNguyễn Văn Đức
Bí thư Thành ủyNguyễn Văn Đức
Địa lý
Tọa độ: 10°14′25″B 106°22′44″Đ / 10,24028°B 106,37889°Đ / 10.24028; 106.37889 (Phường 1)Tọa độ: 10°14′25″B 106°22′44″Đ / 10,24028°B 106,37889°Đ / 10.24028; 106.37889
Diện tích71,1 km2
Dân số (2018)
Tổng cộng257.350 người
Thành thị82%
Nông thôn18%
Mật độ3.591 người/km²
Dân tộcViệt, Hoa,
Khmer
Khác
Mã hành chính829
Websitehttp://www.bentre.gov.vn

Bến Tre là một thành phố, trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Bến Tre.[1] Thành phố Bến Tre được công nhận là đô thị loại II vào ngày 13 tháng 2 năm 2019.

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Bến Tre nằm trên cù lao Bảo, chung với các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri. Thành phố có hình tam giác:[2]:

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Bến Tre gồm 10 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Phú Khương, Phú Tân và 7 xã: Tam Phước, Bình Phú, Mỹ Thành, Mỹ Thạnh An, Nhơn Thạnh, Phú Hưng, Phú Nhuận, Sơn Đông.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bến Tre đã có từ thời nhà Nguyễn và trở thành trung tâm hành chính kể từ khi Pháp đặt dinh tham biện (inspection) đầu tiên bên bờ rạch Bến Tre - viên tham biện đầu tiên là De Champeaux. Năm 1871, sở tham biện Bến Tre là một trong số 7 sở tham biện bị bãi bỏ để sáp nhập với sở tham biện Mỏ Cày (đầu tiên là tham biện Sylvestre). Ngày 2 tháng 9 năm 1871, sở tham biện Mỏ Cày dời lỵ sở về chỗ cũ bên rạch Bến Tre. Ngày 1 tháng 1 năm 1900, Pháp bỏ sở tham biện để thành lập tỉnh Bến Tre, tỉnh lỵ Bến Tre được nâng cấp từ sở lỵ sở tham biện Mỏ Cày trước đó.

Ngày 22 tháng 10 năm 1956 tỉnh Bến Tre đổi tên thành tỉnh Kiến Hòa, Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Ngô Đình Diệm ban hành Sắc lệnh 143-NV để " thay đổi địa giới và tên Đô thành Sài Gòn – Chợ Lớn cùng các tỉnh và tỉnh lỵ tại Việt Nam". Địa giới và địa danh các tỉnh ở miền Nam thay đổi nhiều, một số tỉnh mới được thành lập. Theo Sắc lệnh này, địa phận Nam Phần của Việt Nam Cộng Hoà gồm Đô thành Sài Gòn và 22 tỉnh. Lúc này, tỉnh Kiến Hòa được thành lập trên phần đất của tỉnh Bến Tre trước đó; còn tỉnh lỵ lại bị đổi tên là "Trúc Giang", về mặt hành chánh thuộc xã An Hội, quận Trúc Giang.

Thời Việt Nam Cộng hòa, quận Trúc Giang được thành lập do đổi tên từ quận Châu Thành trước đó, gồm có 3 tổng. Sau năm 1965, các tổng giải thể. Ngày 26 tháng 5 năm 1966, sáp nhập xã Sơn Đông tách từ quận Hàm Long và xã Nhơn Thạnh tách từ quận Giồng Trôm vào quận Trúc Giang.

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, tỉnh Bến Tre mới được tái lập, quận Trúc Giang bị giải thể và thị xã Bến Tre trở lại là tỉnh lị tỉnh Bến Tre, nhập địa bàn vào quận huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Sau năm 1976, tách đất huyện Châu Thành tái lập thị xã Bến Tre bao gồm 5 phường: 1, 2, 3, 4, 5 và 6 xã: An Hòa, Bình Nguyên, Bình Phú, Mỹ Hoá, Mỹ Thạnh An, Phú Khương. Ngày 14 tháng 3 năm 1984[3], giải thể 3 xã Bình Nguyên, Mỹ Hoá, An Hòa để thành lập 3 phường là 6, 7, 8. Ngày 15 tháng 3 năm 1984, được sáp nhập thêm các xã Nhơn Thạnh, Phú Nhuận tách từ huyện Giồng Trôm, xã Phú Hưng tách từ huyện Châu Thành[4].

Ngày 11 tháng 4 năm 1985, tách xã Sơn Đông của huyện Châu Thành nhập vào thị xã Bến Tre[5]. Ngày 25 tháng 6 năm 1999, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 41/1999/NĐ-CP[6], về việc thành lập phường Phú Khương thuộc thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre trên cơ sở xã Phú Khương. Đến cuối năm 2002, thị xã Bến Tre có 9 phường và 6 xã.

Ngày 9 tháng 8 năm 2007, thị xã Bến Tre được công nhận là đô thị loại III.

Ngày 9 tháng 2 năm 2009, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 08/NĐ-CP[7], về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã, phường thuộc huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách, thị xã Bến Tre, điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách để thành lập huyện Mỏ Cày Bắc thuộc tỉnh Bến Tre; theo đó, thành lập phường Phú Tân trên cơ sở điều chỉnh 295,53 ha diện tích tự nhiên và 4.664 nhân khẩu của phường Phú Khương; 64,6 ha diện tích tự nhiên và 1.825 nhân khẩu của xã Phú Hưng.

Ngày 11 tháng 8 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 34/2009/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bến Tre trực thuộc tỉnh Bến Tre trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và hành chính của thị xã Bến Tre. Tiếp đến, ngày 2 tháng 9 năm 2009, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre đã làm lễ công bố Nghị quyết 34, thị xã Bến Tre chính thức trở thành thành phố Bến Tre.[8]

Một góc Thành phố Bến Tre nhìn từ Sông Bến Tre

Ngày 5 tháng 4 năm 2013, Chính phủ ra Nghị quyết số 49/NQ-CP [9] điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bến Tre. Ttheo đó, chuyển xã Mỹ Thành thuộc huyện Châu Thành về thành phố Bến Tre quản lý.

Ngày 13 tháng 2 năm 2019, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 174/QĐ-TTg công nhận thành phố Bến Tre là đô thị loại II[10].

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố đang được tập trung đầu tư xây dựng. Việc nhiều công trình đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng đã bước đầu tạo nên diện mạo cho thành phố như: Quốc lộ 60 - tuyến tránh thành phố Bến Tre, Đại lộ Đồng Khởi (đây là 2 tuyến đường rộng và đẹp nhất của thành phố Bến Tre nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung với 4-8 làn xe, có dải phân cách giữa, cây xanh, chiếu sáng, vỉa hè); Đường Hùng Vương, Đường Phạm Ngọc Thảo, Cầu Bến Tre 1, Cầu Bến Tre 2, Hồ Trúc Giang, đường Nguyễn Đình Chiểu là con đường sầm uất bậc nhất thành phố. Trước khi hoàn thành cầu Rạch Miễu, đường bộ từ thành phố Bến Tre nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung với các tỉnh xung quanh đều qua phà Rạch Miễu.

Tên đường của Bến Tre trước 1975

Đường Võ Tánh và Hùng Vương nay là đường Hùng Vương

Đường Yersin nay là đường Đoàn Hoàng Minh

Đường Trương Tấn Bửu nay là đường Cách mạng Tháng 8

Đường Châu Văn Tiếp nay là đường Lê Đại Hành

Đường Gia Long nay là đường 3 tháng 2

Đại lộ Phan Thanh Giản và Liên tỉnh số 6 nay là đại lộ Đồng Khởi

Đường Huỳnh Văn Sắc nay là đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Đường Lê Văn Duyệt nay là đường 30 tháng 4

Đường Trưng Nữ Vương nay là đường Hai Bà Trưng

Đại lộ Trương Vĩnh Ký nay là đường Phan Ngọc Tòng

Kinh tế - xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là nơi có nền kinh tế phát triển nhất tỉnh, các xí nghiệp may mặc, chế biến thực phẩm tập trung chủ yếu tại phường 8 và phường Phú Khương. Ngày 11 tháng 8 năm 2009, thành phố Bến Tre chính thức trở thành thành phố trực thuộc tỉnh. Đây là nơi có nền kinh tế phát triển nhất Tỉnh Bến Tre. Tốc độ phát triển kinh tế (GDP) tăng 16,28% năm 2014.[11]. Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 trên 83 triệu đồng.[12]

Hiện nay, thành phố đang triển khai xây dựng khu đô thị Hưng Phú nằm trên địa bàn xã Phú Hưng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nghị quyết số 34/NQ - CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 11/8/2009
  2. ^ Nghị quyết số 34/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre do Chính phủ ban hành
  3. ^ Quyết định 41-HĐBT năm 1984 phân vạch địa giới một số xã, thị trấn, thị xã thuộc tỉnh Bến Tre do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  4. ^ Quyết định 46-HĐBT năm 1984 phân vạch địa giới thị xã Bến tre thuộc tỉnh Bến Tre, tỉnh Bến Tre
  5. ^ Quyết định 114-HĐBT năm 1985 về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành và thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
  6. ^ Nghị định 41/1999/NĐ-CP về việc thành lập phường Phú Khương thuộc thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
  7. ^ Nghị định 08/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã, phường thuộc huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách, thị xã Bến Tre; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách để thành lập huyện Mỏ Cày Bắc thuộc tỉnh Bến Tre
  8. ^ “Thành phố Bến Tre”. 
  9. ^ Nghị quyết 49/NQ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bến Tre
  10. ^ Quyết định số 174/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  11. ^ Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2014
  12. ^ Thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre

Bản mẫu:Các huyện thị Bến Tre

Bản mẫu:Danh sách xã, phường, thị trấn (Bến Tre)