Mường Khương

Mường Khương
Huyện
Huyện Mường Khương
Ruộng bậc thang ở Lào Cai.jpg
Ruộng bậc thang ở Mường Khương
Hành chính
Quốc giaViệt Nam
VùngTây Bắc Bộ
TỉnhLào Cai
Huyện lỵthị trấn Mường Khương
Phân chia hành chính1 thị trấn, 15 xã
Thành lập11/1946
Địa lý
Tọa độ: 22°46′15″B 104°6′12″Đ / 22,77083°B 104,10333°Đ / 22.77083; 104.10333
Bản đồ huyện Mường Khương
Mường Khương trên bản đồ Việt Nam
Mường Khương
Mường Khương
Vị trí huyện Mường Khương trên bản đồ Việt Nam
Diện tích554 km²[1]
Dân số (1/4/2019)
Tổng cộng63.682 người[1]
Thành thị9.680 người
Nông thôn54.002 người
Mật độ115 người/km²
Dân tộc14 dân tộc
Khác
Mã hành chính083[2]
Biển số xe24-P1
Số điện thoại0214.3.881.500
Số fax0214.3.881.430
Websitemuongkhuong.laocai.gov.vn

Mường Khương là một huyện nằm ở phía bắc tỉnh Lào Cai, Việt Nam.[3][4]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ huyện Mường Khương

Huyện Mường Khương nằm ở phía bắc tỉnh Lào Cai, có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp huyện Si Ma Cai và huyện Bắc Hà
  • Phía tây và phía bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới Việt - Trung dài 86,5 km, trong đó có 55 km đất liền
  • Phía nam giáp huyện Bảo Thắng.

Huyện lỵ của huyện là thị trấn Mường Khương nằm trên quốc lộ 4D, cách thành phố Lào Cai khoảng 50 km về hướng đông bắc và cách biên giới Việt - Trung khoảng 5 km. Huyện nằm ở vùng biên giới phía bắc Việt Nam, cách thành phố Lào Cai 55 km về phía đông bắc.

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Mường Khương là một huyện vùng núi cao. Độ cao bình quân của huyện so với mực nước biển là 950m. Đỉnh núi cao nhất trên địa bàn Mường Khương cao tới 1.609m. Toàn huyện rộng 556,15 km².

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Mường Khương có dân số trên 50 nghìn người bao gồm 14 dân tộc khác nhau. Người H'Mông là dân tộc đa số trong huyện (chiếm 41,8%).

Theo thống kê năm 2019, huyện Mường Khương có diện tích 554 km², dân số là 63.682 người,[1] mật độ dân số đạt 115 người/km².

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Mường Khương có 16 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm thị trấn Mường Khương (huyện lỵ) và 15 xã: Bản Lầu, Bản Sen, Cao Sơn, Dìn Chin, La Pan Tẩn, Lùng Khấu Nhin, Lùng Vai, Nậm Chảy, Nấm Lư, Pha Long, Tả Gia Khâu, Tả Ngài Chồ, Tả Thàng, Thanh Bình, Tung Chung Phố.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1975, huyện Mường Khương thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn, bao gồm 24 xã: Bản Cầm, Bản Lầu, Bản Phiệt, Bản Sen, Cao Sơn, Dìn Chin, La Pan Tẩn, Lao Táo, Lồ Sử Thàng, Lùng Khấu Nhin, Lùng Vai, Mường Khương, Nậm Chảy, Nấm Lư, Pha Long, Sư Ma Tủng, Tả Chu Phùng, Tả Gia Khâu, Tả Ngài Chồ, Tả Thàng, Thải Giàng Sán, Thanh Bình, Tung Chung Phố và Tùng Lâu.[5]

Ngày 26 tháng 2 năm 1980, chuyển 2 xã Bản Cầm và Bản Phiệt về huyện Bảo Thắng quản lý.[6]

Ngày 28 tháng 5 năm 1981, Hội đồng chính phủ ban hành Quyết định 205-CP[7]. Theo đó:

  • Sáp nhập xã Tả Gia Khâu và xã Thải Giàng Sán thành xã Tả Gia Khâu
  • Sáp nhập xã Dìn Chin và xã Lồ Sử Thàng thành xã Dìn Chin
  • Sáp nhập xã Pha Long và xã Lao Táo thành xã Pha Long
  • Sáp nhập xã Tả Ngài Chồ và xã Sư Ma Tủng thành xã Tả Ngài Chồ
  • Sáp nhập xã Mường Khương và xã Tả Chu Phùng (trừ 2 thôn: Tả Chu Phùng và Tù Chả) thành xã Mường Khương
  • Sáp nhập xã Tung Chung Phố với xã Tùng Lâu và 2 thôn: Tả Chu Phùng và Tù Chả của xã Tả Chu Phùng thành xã Tung Chung Phố
  • Tách hai thôn Hen Tà và Lùng Pao của xã Nậm Chảy để sáp nhập vào xã Lùng Vai.

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, tái lập tỉnh Lào Cai từ tỉnh Hoàng Liên Sơn cũ, huyện Mường Khương thuộc tỉnh Lào Cai.[8]

Ngày 9 tháng 11 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị quyết 43/NQ-CP[9]. Theo đó:

  • Điều chỉnh 775 ha diện tích tự nhiên và 2.139 nhân khẩu của xã Tung Chung Phố về xã Mường Khương để quản lý.
  • Thành lập thị trấn Mường Khương (thị trấn huyện lỵ) trên cơ sở toàn bộ 3.565 ha diện tích tự nhiên và 8.207 nhân khẩu của xã Mường Khương sau khi đã điều chỉnh địa giới hành chính.

Huyện Mường Khương có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 1 thị trấn và 15 xã với 55.614,53 ha diện tích tự nhiên và 51.993 nhân khẩu như hiện nay.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế Mường Khương chủ yếu là sản xuất nông-lâm nghiệp. Các nông, lâm sản nổi tiếng là gạo Séng Cù, mận, lê, cây thuốc, thảo quả, chè, đậu tương, lợn đen v.v...

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. “Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Lào Cai”. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
  2. ^ Tổng cục Thống kê
  3. ^ Thông tư 36/2013/TT-BTNMT ngày 30/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh... phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Lào Cai. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 25/12/2018.
  4. ^ Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004 ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 25/12/2018.
  5. ^ “Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành”.
  6. ^ “Quyết định 61-CP năm 1980 về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn”.
  7. ^ “Quyết định 205-CP năm 1981 về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn”.
  8. ^ Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Quốc hội ban hành
  9. ^ “Nghị quyết 43/NQ-CP năm 2010 về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập thị trấn Mường Khương – huyện lỵ huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]