Trần Quang Khuê
Giao diện
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Trần Quang Khuê | |
|---|---|
Chức vụ | |
| Nhiệm kỳ | 2008 – 2012 |
| Kế nhiệm | Phạm Ngọc Minh |
| Nhiệm kỳ | 2007 – 2011 |
| Chủ tịch Quốc hội | Nguyễn Phú Trọng |
| Nhiệm kỳ | 2000 – 2008 |
| Nhiệm kỳ | 1995 – 2000 |
| Tiền nhiệm | Trương Tải |
| Kế nhiệm | Nguyễn Văn Hiến |
Thông tin cá nhân | |
| Quốc tịch | |
| Sinh | 1950 (75–76 tuổi) xã Gia Vượng, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
| Dân tộc | kinh |
| Tôn giáo | không |
| Đảng chính trị | |
Binh nghiệp | |
| Phục vụ | |
| Cấp bậc | |
| Đơn vị | |
Trần Quang Khuê (sinh năm 1950) là một tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng. Ông nguyên là Phó Tổng Tham mưu trưởng (2008 - 2012), Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XII.
Thân thế sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]- Ông sinh ngày 21 tháng 2 năm 1950, quê quán tại xã Gia Vượng, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
- Năm 1995, bổ nhiệm giữ chức Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân
- Năm 2000, thôi giữ chức Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân về làm Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân
- Năm 2008, đang là Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân bổ nhiệm giữ chức Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt nam, đồng thời thăng quân hàm từ Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng Lục quân.
- Năm 2012, nghỉ hưu
- Chuẩn Đô đốc (2000), Trung tướng (2008)
Lịch sử thụ phong quân hàm
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm thụ phong | 1996 | 2000 | 2008 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Quân hàm | |||||||||||
| Cấp bậc | Đại tá | Chuẩn Đô đốc | Trung tướng | ||||||||
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Các Tướng lĩnh LLVT là người quê gốc Ninh Bình Lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2011 tại Wayback Machine
- Tiểu sử đại biểu quốc hội Trần Quang Khuê[liên kết hỏng]
