Lê Xuân Duy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lê Xuân Duy
Chức vụ
Nhiệm kỳ10 tháng 6 năm 2016 – 7 tháng 8 năm 2016
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000058.00000058 ngày
Tiền nhiệmDương Đức Hòa
Kế nhiệmPhùng Sĩ Tấn
Thông tin chung
Quốc tịchFlag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh(1962-08-19)19 tháng 8, 1962
xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Mất7 tháng 8, 2016(2016-08-07) (53 tuổi)
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Hà Nội, Việt Nam
Đảng pháiĐảng Cộng sản Việt Nam
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ19812016
Cấp bậcVietnam People's Army Major General.jpg Thiếu tướng

Lê Xuân Duy (19 tháng 8, 1962 - 7 tháng 8, 2016) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Thiếu tướng. Ông nguyên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII[1][2], Ủy viên Quân ủy Trung ương, nguyên Tư lệnh Quân khu 2.[3][4]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lê Xuân Duy sinh ra và lớn lên trong một gia đình nông dân ở xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc; trú quán tại số nhà 332, đường Trần Phú, phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Sau khi tốt nghiệp phổ thông trung học, tháng 01, 1981 ông nhập ngũ, là chiến sĩ Tiểu đoàn 4, Sư đoàn 411, Quân khu 2; học viên Trường Hạ sĩ quan Quân khu 2, Trường Sĩ quan Lục quân 2; ngày 19 tháng 5 năm 1983 ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tháng 9 năm 1984 đến tháng 11 năm 1987, ông giữ các chức vụ: Trung đội trưởng, Phó đại đội trưởng quân sự, Đại đội trưởng trong Đại đội 1 (Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 266, Sư đoàn 313, Quân khu 2); 

Tháng 12 năm 1987 đến tháng 10 năm 1989, ông giữ chức Trợ lý Tác chiến của Ban Tham mưu (Trung đoàn 266, Sư đoàn 313, Quân khu 2); 

Tháng 11 năm 1989 đến tháng 8 năm 1992, ông giữ chức Trợ lý Ban Tác chiến, Phòng Tham mưu, Sư đoàn 313, Quân khu 2;

Tháng 9 năm 1992 đến tháng 8 năm 1995, ông đi học tại Học viện Lục quân; 

Tháng 9 năm 1995 đến tháng 10 năm 1995, ông là giáo viên Khoa Chiến thuật, Học viện Quốc phòng; 

Tháng 11 năm 1995 đến tháng 8 năm 1997, ông giữ chức Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 174, Sư đoàn 316, Quân khu 2; 

Tháng 9 năm 1997 đến tháng 4 năm 2001, ông giữ chức Trưởng ban Tác huấn, Phòng Tham mưu, Sư đoàn 316, Quân khu 2;

Tháng 5 năm 2001 đến tháng 8 năm 2003, ông giữ chức Trung đoàn trưởng Trung đoàn 148, Sư đoàn 316, Quân khu 2;

Tháng 9 năm 2003 đến tháng 7 năm 2004, ông là Học viên Học viện Lục quân;

Tháng 8 năm 2004 đến tháng 10 năm 2008, ông giữ chức Phó trưởng phòng Tác chiến, Bộ Tham mưu, Quân khu 2; 

Tháng 11 năm 2008 đến tháng 10 năm 2010, ông giữ chức Trưởng phòng Tác chiến, Bộ Tham mưu, Quân khu 2; 

Tháng 11 năm 2010 đến tháng 5 năm 2012, ông giữ chức Sư đoàn trưởng Sư đoàn 316, Quân khu 2;

Tháng 6 năm 2012 đến tháng 4 năm 2014, ông giữ chức Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Yên Bái, Quân khu 2;

Tháng 5 năm 2014 đến tháng 4 năm 2016, ông giữ chức Phó Tư lệnh Quân khu 2;

Tháng 1 năm 2016, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Lê Xuân Duy được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII.

Tháng 5 năm 2016, Lê Xuân Duy được bầu bổ sung làm Ủy viên Quân ủy Trung ương và được giao Phụ trách Tư lệnh Quân khu 2.

Ngày 7 tháng 8 năm 2016, Lê Xuân Duy qua đời do mắc phải bệnh hiểm nghèo, hưởng dương 53 tuổi.

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 2002 2008 2014
Quân hàm Vietnam People's Army Colonel.jpg Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg Vietnam People's Army Major General.jpg
Cấp bậc Thượng tá Đại tá Thiếu tướng

Huân, huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất
  • Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  • Huy chương Quân kỳ quyết thắng
  • Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Danh sách Ủy viên Ban Chấp hành T.Ư khoá XII”. Báo Thanh Niên. Truy cập 28 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ “Danh sách 21 đại biểu Quân đội trúng cử BCH Trung ương Đảng khóa 12”. Truy cập 28 tháng 1 năm 2016. 
  3. ^ “Bao Yen Bai”. Báo Yên Bái. Truy cập 28 tháng 1 năm 2016. 
  4. ^ “Website huyện Cẩm Khê”. Truy cập 28 tháng 1 năm 2016.