Niên biểu lịch sử Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Loạt bài
Lịch sử Việt Nam
Bản đồ Việt Nam

Thời tiền sử

Hồng Bàng

An Dương Vương

Bắc thuộc lần I (207 TCN - 40)
   Nhà Triệu (207 - 111 TCN)
Hai Bà Trưng (40 - 43)
Bắc thuộc lần II (43 - 541)
   Khởi nghĩa Bà Triệu
Nhà Tiền LýTriệu Việt Vương (541 - 602)
Bắc thuộc lần III (602 - 905)
   Mai Hắc Đế
   Phùng Hưng
Tự chủ (905 - 938)
   Họ Khúc
   Dương Đình Nghệ
   Kiều Công Tiễn
Nhà Ngô (938 - 967)
   Loạn 12 sứ quân
Nhà Đinh (968 - 980)
Nhà Tiền Lê (980 - 1009)
Nhà Lý (1009 - 1225)
Nhà Trần (1225 - 1400)
Nhà Hồ (1400 - 1407)
Bắc thuộc lần IV (1407 - 1427)
   Nhà Hậu Trần
   Khởi nghĩa Lam Sơn
Nhà Hậu Lê
   Nhà Lê sơ (1428 - 1527)
   
   trung
   hưng
(1533 - 1789)
Nhà Mạc (1527 - 1592)
Trịnh-Nguyễn
phân tranh
Nhà Tây Sơn (1778 - 1802)
Nhà Nguyễn (1802 - 1945)
   Pháp thuộc (1887 - 1945)
   Đế quốc Việt Nam (1945)
Chiến tranh Đông Dương (1945 - 1975)
   Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
   Quốc gia Việt Nam
   Việt Nam Cộng hòa
   Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (từ 1976)

Xem thêm

sửa

Niên biểu lịch sử Việt Nam là hệ thống các sự kiện lịch sử Việt Nam nổi bật theo thời gian từ các thời tiền sử, huyền sử, cổ đại, trung đại, cận đại cho tới lịch sử hiện đại ngày nay.

Thời đại đồ đá cũ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Người vượn Việt Nam. Di tích núi Đọ (30 vạn năm trước đây)
  2. Văn hóa Sơn Vi

Thời đại đồ đá mới[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Văn hóa Hòa Bình
  2. Văn hóa Bắc Sơn
  3. Văn hóa Quỳnh Văn
  4. Văn hóa Bàu Tró (5000 năm trước đây)
  5. Văn hóa Hạ Long
  6. Văn hóa Cù Lao Rùa (lưu vực sông Đồng Nai)

Thời kỳ bắt đầu dựng nước[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện Thời gian
nửa đầu Thiên niên kỷ 2 TCN
nửa sau Thiên niên kỷ 2 TCN
cuối Thiên niên kỷ 2 TCN - đầu Thiên niên kỷ 1 TCN
Thiên niên kỷ 1 TCN
500 TCN - Thế kỷ 2
nửa sau thế kỷ thứ 3 TCN
  • Thất bại của An Dương Vương trước xâm lược của Triệu Đà
179 TCN

Thời kỳ phong kiến phương Bắc đô hộ, (179TCN ÷ 938)[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện Thời gian
179 TCN - 111 TCN
111 TCN - 25
1 - 630
25 - 226
40 - 43
192
226 - 280
248
280 - 420
420 - 479
  • Thuộc Tề (Nam Bắc triều Trung Hoa)
479 - 502
  • Thuộc Lương (Nam Bắc triều Trung Hoa)
502 - 541
542 - 603
  • Thuộc Tùy
    • Nước Lâm Ấp bị nhà Tùy tiêu diệt
603 - 617
605
618 - 906
722
766 - 791
803
905 - 930
931 - 937
938

Chú thích: Các quốc gia cổ của người Chăm thời kỳ này chưa được coi là lịch sử của Việt Nam, nhưng cũng cần kể đến vì là lịch sử của các quốc gia này nằm hoàn toàn trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay và người Chăm là một trong những dân tộc của Việt Nam ngày nay.

Thời kỳ độc lập, (938 ÷ 1883)[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện Thời gian
939 - 967
966 -968
968 - 980
980 - 1009
981
1010 - 1225
1069
1070, 1075
1075 - 1077
1075
1077
1077
1164

1226 - 1400

1257 - 1258
1258
trước1285
1284
1284 - 1285
1285
1287 - 1288
1288
1305
1361 -1390
1390
1400 - 1407
1406 - 1407
1407 - 1427
1407 - 1409
1409 - 1413
1415 - 1420
1419 - 1420
1418 - 1427
1426
1427
1428
1428 - 1527
1429
1471
1477
1479
1483
1483
1511
1516
1527 - 1595
1533 - 1592

1570 - 1786

1627 - 1675
1611
1653
1698
1724
1739 - 1769
1740 - 1751
1740 - 1751
1755
1758
1773
1784 - 1785
1785
1786
1786
1786 - 1802
1788 - 1789
1789
1792
1802 - 1945
đầu thế kỷ 19
1815
1821 - 1827
1831 - 1832
1832
1833 - 1835
1833 - 1836
1854 - 1855

Thời kỳ Pháp thuộc (9/1858 - 3/1945)[sửa | sửa mã nguồn]

  1. 1858 ngày 1-9, mở đầu cuộc kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân khi hạm đội Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tiến công đánh chiếm bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).

- Pháp xâm lược ba tỉnh miền Đông Nam kỳ.

  1. 1859 ngày 17-2 Pháp đánh chiếm tỉnh, thành Gia Định.
  2. 1861 ngày 10-12 Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu chiến Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông tại địa phận thôn Nhật Tảo.
  3. 1861 ÷ 1864 Khởi nghĩa chống Pháp của Trương Định.
  4. 1862 ngày 5-6 Triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất cắt 3 tỉnh miền Đông lục tỉnh là Gia Định, Định Tường, Biên Hòa cho Pháp.
  5. 1864 ÷ 1865 Các cuộc khởi nghĩa chống Pháp của Trương Quyền, Thiên hộ Dương, Hồ Huân Nghiệp.
  6. 1866 ngày 16-9 Khởi nghĩa của Đoàn Hữu Trưng - Đoàn Trực chống triều đình Tự Đức (nhà Nguyễn).
  7. 1867 ÷ 1874 Pháp tiếp tục xâm lấn ba tỉnh miền Tây Nam kỳ, tiến tới chiếm đóng toàn bộ Nam kỳ.
  8. 1867 ngày 20-6 Pháp đơn phương ra tuyên bố 6 tỉnh Nam kỳ là lãnh địa của Pháp.
  9. 1868 Khởi nghĩa chống Pháp của Thủ khoa Huân, Phan Công Tôn.
  10. 1872 Khởi nghĩa chống Pháp của 18 thôn vườn trầu và ở 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ.
  11. 1873 ÷ 1874 Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ nhất.
  12. ngày 20-11 Pháp đánh Hà Nội lần thứ nhất.
  13. 1874 tháng 2 Khởi nghĩa của Trần Tấn, Đặng Như Mai chống triều đình Huế thỏa hiệp với giặc Pháp.
  14. Khởi nghĩa Văn thân Nghệ Tĩnh.
  15. ngày 15-3 Triều đình Huế ký Hiệp ước với Pháp, chấp nhận chủ quyền của Pháp đối với tỉnh Bình Thuận trở vào (toàn bộ Nam kỳ) để Pháp rút khỏi Bắc kỳ.
  16. ngày 31-8 Triều đình Huế ký Hiệp ước thương mại với Pháp tại Sài Gòn.
  17. 1882 ÷ 1883 Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ hai, hoàn thành xâm lược Bắc kỳ.
  18. ngày 25-4 Pháp đánh chiếm Hà Nội lần thứ hai.
  19. 1883 ngày 12-3 Pháp đánh chiếm khu mỏ than Hòn Gai.
  20. 20-8 Pháp đánh chiếm Thuận An, uy hiếp triều đình Huế.
  21. ngày 25-8 Triều đình ký Hiệp ước với Pháp tại Huế thừa nhận Bắc kỳthuộc địa của Pháp và chấp nhận nền bảo hộ của PhápTrung kỳ.
  22. 1883 ÷ 1887 Khởi nghĩa chống Pháp của Tạ HiệnBắc Kỳ.
  23. 1884 ngày 6-6 Triều đình ký hiệp ước với Pháp tại Huế chấp nhận nền bảo hộ của Pháp và sẽ thay mặt nước An Nam trong mọi quan hệ đối ngoại.
  24. 1885 ngày 5-7 Sự biến kinh thành Huế.

- Tôn Thất ThuyếtTrần Xuân Soạn tấn công Pháp ở đồn Mang Cá.

  1. ngày 13-7 Vua Hàm Nghi rời kinh thành Huế và hạ Chiếu cần Vương phát động phong trào chống Pháp.
  2. 1885 ÷ 1898 Phong trào Cần Vương.
  3. Miền Trung: có các cuộc khởi nghĩa của vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Phan Đình Phùng, Mai Xuân Thưởng, Nguyễn Duy Hiệu, Nguyễn Xuân Ôn, Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn, Đinh Công Tráng,...
  4. Miền Bắc: có các cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Thiện Thuật, Tạ Hiện, Ngô Quang Bích, Đốc Ngữ,...
  5. 1888 Vua Hàm Nghi bị bắt đi lưu đày.
  6. 1892 Chiến thắng Yên Lãng (Hòa Bình) của nghĩa quân Đốc Ngữ.
  7. 1895 Chiến thắng Vụ Quang của nghĩa quân Phan Đình Phùng.
  8. 1885 ÷ 1913 Khởi nghĩa Yên Thế của Hoàng Hoa Thám.
  9. 1894 Chiến thắng Hữu Nhuế (tức Hồ Chuối) của nghĩa quân Yên Thế.
  10. 1887 Pháp thành lập Liên bang Đông Dương và đặt chế độ toàn quyền Đông Dương.
  11. 1890 Ngày sinh Nguyễn Sinh Cung, tức Nguyễn Tất Thành, về sau là Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh.
  12. 1904 Phan Bội Châu thành lập Duy Tân hội.
  13. 1904 ÷ 1909 Phong trào Đông Du.
  14. 1905 Phan Bội Châu sang Nhật hoạt động, thúc đẩy phong trào Đông Du.
  15. 1907 ÷ 1908 Phong trào Đông Kinh nghĩa thục.
  16. Từ tháng 3-12 Trường Đông Kinh nghĩa thục của Lương Văn Can mở tại Hà Nội.
  17. Mở đầu phong trào chống thuế ở Trung kỳ năm 1908, ngày 11-3-1908 (kéo dài tới tháng 8-1908).
  18. 1908 Vụ Hà thành đầu độc.
  19. 1909 Bãi công của 200 công nhân viên chức hãng Liên hiệp thương mại Đông Dương (L.U.C.I) ở Hà Nội.
  20. 1911 Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài tìm đường cứu nước.
  21. 1912 Phan Bội Châu, Cường Để thành lập Việt Nam Quang Phục hội.
  22. 1914 Chiến tranh thế giới lần thứ nhất bùng nổ.
  23. 1916 phá khám lớn Sài Gòn của Thiên Địa hội.
  24. Khởi nghĩa của vua Duy Tân, Thái PhiênTrần Cao Vân ở Nam Trung kỳ.
  25. 1917 Khởi nghĩa Thái Nguyên của Trịnh Văn CấnLương Ngọc Quyến.
  26. 1919 Tôn Đức Thắng tham gia cuộc binh biến ở Biển Đen ủng hộ nước Nga Xô Viết.
  27. Nguyễn Ái Quốc gửi "yêu sách 8 điểm của nhân dân Việt Nam" tới Hội nghị Véc Xây.
  28. 1920 Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội lần thứ 18 của Đảng Xã hội Pháp, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
  29. 1921 Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp Thuộc địa tại Pháp.
  30. 1922 Báo La paria (Người Cùng Khổ) ra số đầu tiên.
  31. 1923 Thành lập Tâm Tâm xã tại Quảng Châu (Trung Quốc).
  32. 1924 Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội 5 Quốc tế Cộng sản.
  33. Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền Đông Dương (Méc-lanh) tại Sa Diện (Quảng Châu).
  34. 1925 Xuất bản tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp của Nguyễn Ái Quốc và thành lập Việt Nam Thanh niên Cách mạng Đồng chí hội.
  35. Báo Thanh Niên ra số đầu tiên.
  36. Thành lập Hội Phục Việt.
  37. Bãi công của hơn 1000 công nhân Ba Son (Sài Gòn do Công hội Đỏ lãnh đạo).
  38. Tòa án thực dân xét xử Phan Bội Châu, (Phong trào đòi ân xá Phan Bội Châu nổ ra).
  39. 1926 Phan Châu Trinh qua đời.
  40. 1927 Xuất bản tác phẩm Đường Kách Mệnh của Nguyễn Ái Quốc.
  41. Thành lập Việt Nam Quốc dân Đảng.
  42. 1928 Thành lập Tân Việt Cách mạng Đảng, ngày 14-7.
  43. 1929 Thành lập Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam, tháng 3.
  44. Cuộc bãi công của công nhân hãng A-via (Hà Nội) do chi bộ cộng sản lãnh đạo, ngày 18-5.
  45. Thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ, ngày 28-7.
  46. 1929 ÷ 1930 Quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
  47. Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng tại Bắc kỳ, ngày 17-6.
  48. Thành lập An Nam Cộng sản Đảng tại Trung kỳ, tháng 11.
  49. 1930 Thành lập Đông Dương cộng sản Liên đoàn, ngày 1-1.
  50. Hội nghị hợp nhất các Đảng của người cộng sản Việt Nam, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 3-2.
  51. Đông Dương cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 24-2.
  52. Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân Đảng do Nguyễn Thái Học lãnh đạo, tháng 2.
  53. 1930-1931 Cao trào Xô Viết Nghệ Tĩnh do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, từ 12-9-1930 đến 6-1931.
  54. Cuộc đấu tranh của nông dân Tiền Hải (Thái Bình), ngày 14-10.
  55. Thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương, ngày 26-3-1931.
  56. Phong trào đấu tranh của công nhân xe lửa Đà Nẵng - Nha Trang, tháng 3-1932.
  57. Hội nghị Ban lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương ở ngoài nước và đại biểu trong nước họp tại Ma Cao (TQ), ngày 14-6-1934.
  58. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương tại Ma Cao, ngày 27-3-1935.
  59. Phong trào Mặt trận Nhân dân Phản đế Đông Dương của Đảng Cộng sản Đông Dương, 1936 ÷ 1939
  60. Phong trào Đông dương Đại hội, tháng 8-1936.
  61. Chính quyền Pháp ở Đông Dương hoàn thành xây dựng tuyến đường sắt xuyên Đông Dương, ngày 1-10-1936.
  62. Toàn vùng mỏ than Hòn Gai bãi công, ngày 23-11-1936.
  63. Phong trào đấu tranh đòi dân chủ nhân việc "đón Gô-đa", tháng 1-1937.
  64. Cuộc mít tinh của 25.000 người kỷ niệm Ngày quốc tế Lao động tại Hà Nội, ngày 1-5-1938.
  65. Đảng Cộng sản Đông Dương ra thông báo khẩn cấp về tình trạng thời cuộc, ngày 3-10-1939.
  66. Chiến tranh thế giới thứ hai ảnh hưởng tới Việt Nam năm 1940
  67. Phát xít Nhật đưa quân vào Đông Dương, ngày 22-9-1940.
  68. Khởi nghĩa Bắc Sơn, ngày 27-9-1940.
  69. Khởi nghĩa Nam Kỳ, ngày 23-11-1940.
  70. Cuộc nổi dậy của binh lính Đông Dương (ở Nghệ An), ngày 13-11-1941.
  71. Nguyễn Ái Quốc về nước (tới Cao Bằng) trực tiếp chỉ đạo cách mạng, ngày 8-2-1941.
  72. Hội nghị BCH trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, ngày 10-5-1941.
  73. Thành lập Đội Thiếu niên Tiền phongNhi đồng Cứu quốc vong, ngày 15-5-1941.
  74. Thành lập Mặt trận Việt Minh, ngày 19-5-1941.
  75. Pháp NhậtHiệp ước phòng thủ chung Đông Dương, ngày 29-7-1941.
  76. Nguyễn Ái Quốc ra chỉ thị mở rộng căn cứ địa Cao Bằng và phong trào Nam tiến, tháng 7-1942.
  77. Nguyễn Ái Quốc bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Trung Quốc, 1942÷1943.
  78. Đại hội Việt minh tại Cao Bằng và chỉ thị của Tổng Bộ Việt Minh về vấn đề khởi nghĩa vũ trang và xây dựng chính quyền cách mạng, ngày 15-11-1942.
  79. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương và bản đề cương Văn hóa Việt Nam, ngày 25-2-1943.
  80. Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị về sửa soạn khởi nghĩa, ngày 7-5-1944.
  81. Thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam, ngày 30-6-1944.
  82. Thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (Quân đội nhân dân Việt Nam), ngày 22-12-1944.
  83. * 9-3-1945: Nhật nổ súng lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương. Thời kì Pháp thuộc kết thúc.

Thời kỳ Chiến tranh Đông Dương 1945-1975[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1945: Nạn đói gây ra cái chết của 2 triệu người (trong dân số 10 triệu).
  • 11-3-1945: Đế quốc Việt Nam ra đời, vua Bảo Đại bổ nhiệm Trần Trọng Kim làm Nội các Tổng trưởng thành lập chính phủ đầu tiên của Việt Nam.
  • 13-8-1945: Cuộc Tổng khởi nghĩa bắt đầu bùng nổ diễn ra đầu tiên ở tỉnh Thái Nguyên.
  • 19-8-1945: Cách mạng tháng Tám thành công.
  • 2-9-1945: Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập tại Hà Nội. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
  • 2-9-1945: Tại Sài Gòn, một bộ phận quân Pháp nổ súng vào đoàn mít tinh mừng ngày thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
  • 23-9-1945: Quân Pháp chính thức quay trở lại miền Nam, mở đầu cho cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ 2.
  • 6/1/1946 Tổng tuyển cử trong cả nước bầu Quốc hội.
  • 6/3/1946 Hiệp định sơ bộ về Việt Nam được kí kết tại Hà Nội.
  • 14/9/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp tạm ước tại Pari.
  • 19-12-1946: Hồ Chủ tịch phát động Toàn quốc kháng chiến. Kháng chiến chống Pháp bắt đầu.
  • 7/10 -19/12/1947 Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
  • 8-3-1949: Pháp thành lập chính phủ Quốc gia Việt Nam.
  • 16/9 -22/10/1950: Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
  • 1950 - 1951: Các chiến dịch ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
  • 1951 - 1952: Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân.
  • 1952: Chiến dịch Tây Bắc thu - đông.
  • 1953: Chiên dịch Thượng Lào xuân - hè.
  • 3/3 -7/5/1954 Chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử 1954
  • 8-5-1954: Hiệp định Geneva chia Việt Nam thành 2 khu vực quân sự tại vĩ tuyến 17.
  • 21/7/1954: Pháp ký hiệp định Genevo cam kết đình chiên tại Đông Dương, thừa nhận quyền độc lập của 3 nước Việt Nam - lào - Campuchia.
  • 10/10/1954 Ta tiếp quản thủ đô Hà Nội.
  • 16/5/1955 Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Cát Bà, Hải Phòng.[1]
  • 22/5/1955 Pháp rút khỏi đảo Cát Bà. Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.[1]
  • 26-10-1955: Việt Nam Cộng hòa thành lập. Ngô Đình Diệm làm tổng thống.
  • 1959 -1960 Phong trào Đồng Khởi.
  • 20-12-1960: Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam được thành lập.
  • 1/1961 Trung ương cục miền Nam thành lập.
  • 15/2/1961 Các lực lượng vũ trang cách mạng thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.
  • 1-11-1963: Đảo chính lật đổ Tổng thống Ngô Đình Diệm.
  • 2-8 và 4-8-1964: Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.
  • 5-8-1964: Mỹ thực hiện Chiến dịch Mũi Tên Xuyên, bắt đầu ném bom miền Bắc.
  • 8-3-1965: Mỹ bắt đầu đưa quân vào tham chiến tại miền Nam Việt Nam với 3.500 lính thuỷ quân lục chiến, đến tháng 12, tổng số quân Mỹ tại Việt Nam đã lên tới gần 200.000.
  • 3-9-1967: Nền Đệ nhị cộng hòa tại Nam Việt Nam. Nguyễn Văn Thiệu nhậm chức Tổng thống.
  • 30-1-1968: Cuộc Tổng tấn công Tết Mậu Thân mở màn.
  • 27-1-1973: Hiệp định Paris được kí kết. Quân đội Mỹ rút hoàn toàn khỏi Việt Nam.
  • 17 đến 19-1-1974: Hải chiến Hoàng Sa. Trung Quốc chiếm quần đảo Hoàng Sa.
  • 10-3-1975: Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tấn công Buôn Mê Thuột, bắt đầu cuộc Tổng tấn công mùa xuân 1975.
  • 30-4-1975: Quân giải phóng tiến vào Sài Gòn. Chiến tranh kết thúc. Việt Nam thống nhất.[1]

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1976 - nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện Thời gian
ngày 2-7-1976
ngày 20-9-1977
1975 ÷ 1979
1979
1975 ÷ 1986
1986
1988
  • Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN
1995
  • Việt Nam chính thức trở thành thành viên của APEC
1998
  • Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO
1-2007

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]