Quảng Châu Loan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quảng Châu Loan
1898–1945
Hiệu kỳ Lãnh thổ Quảng Châu Loan
Hiệu kỳ
Lãnh thổ Quảng Châu Loan
Quốc huy
Tổng quan
Bản đồ Quảng Châu Loan năm 1909 trên bờ Đông bán đảo Lôi Châu, tỉnh Quảng Đông, Trung Hoa.
Bản đồ Quảng Châu Loan năm 1909 trên bờ Đông bán đảo Lôi Châu, tỉnh Quảng Đông, Trung Hoa.
Vị trí Quảng Châu Loan trên bản đồ Liên bang Đông Dương
Vị trí Quảng Châu Loan trên bản đồ Liên bang Đông Dương
Vị thếLãnh thổ cấu thành của Liên bang Đông Dương
Tô giới của Pháp
Thủ đôFort Bayard
Ngôn ngữ thông dụngTiếng Pháp (chính thức)
Tiếng Quảng Đông
Tiếng Khách Gia
Tiếng Mân
Thống sứ 
Lịch sử
Thời kỳChủ nghĩa Tân đế quốc
• Hòa ước Quảng Châu Loan
10 tháng 4, 1898
• Hòa ước Pháp-Trung
18 tháng 8, 1945
Địa lý
Diện tích
• 1899
1.300 km2
(502 mi2)
Dân số
• 1911
189000
• 1935
209000
Kinh tế
Đơn vị tiền tệĐồng
Tiền thân
Kế tục
Nhà Thanh
Trung Hoa Dân Quốc (1912-1949)

Quảng Châu Loan (tiếng Pháp: Kouang-Tchéou-Wan, chữ Hán: 廣州灣), hoặc Lãnh thổ Quảng Châu Loan (tiếng Pháp: Territoire de Kouang-Tchéou-Wan) là một vùng đất ở miền Nam Trung Hoa, ven bờ đông bán đảo Lôi Châu, thuộc tỉnh Quảng Đông. Khu vực này từ năm 1898 là nhượng địa[1][2][3] của Pháp ký với nhà Thanh với hạn kỳ 99 năm nhưng đến năm 1946 thì đã hoàn lại chính phủ Trung Hoa. Nay vùng đất này thuộc địa cấp thị Trạm Giang, tỉnh Quảng Đông.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Về mặt hành chính Quảng Châu Loan trực thuộc thống sứ Bắc Kỳ nhưng hưởng quy chế riêng chứ không sáp nhập vào Bắc Kỳ. Thuộc địa này sơ khởi được gọi là Fort Bayard, có Ủy viên (Commissaire) cai quản. Kể từ năm 1900 Quảng Châu Loan là một trong 6 xứ trong Liên bang Đông Dương.

Năm 1946 sau Chiến tranh thế giới thứ hai Pháp trao trả Quảng Châu Loan lại cho chính phủ Trung Hoa Dân quốc theo hiệp ước ký kết ở Trùng Khánh ngày 28 Tháng Hai. Để bù lại việc Pháp trả các tô giới Quảng Châu Loan, Thượng Hải, Hán Khẩu, và Quảng Đông lại cho Trung Hoa, chính phủ của Tưởng Giới Thạch bằng lòng cho Quân đội Pháp vào Đông Dương[4], thay thế Quân đội Trung Hoa ở phía Bắc vĩ tuyến 16 để giải giới Quân đội Đế quốc Nhật Bản.

Danh sách các Tổng công sứ (Ủy viên) Pháp tại Quảng Châu Loan[5][sửa | sửa mã nguồn]

  1. Charles-Louis-Théobald Courrejolles: 1898 - 1900
  2. Gustave Alby: 1900 - 1902
  3. Théophile-Henri Bergès: 1902 - 1903
  4. Gustave Alby: 1903 - 1906
  5. Jean-Edme-Fernand Gautret: 1906 - 1908
  6. Henri-Victor Sestier: 1908 - 1910
  7. Paul-Edgard Dufrénil: 1910 - 1911
  8. Jean-Ernest Moulié: 1911 - 1912
  9. Pierre-Stéphane Salabelle: 1912
  10. Henri-Jean-Auguste Caillard: 1912 - 1915
  11. Marius-Albert Garnier: 1915 - 1919
  12. Jean-Félix Krautheimer: 1919 - 1922
  13. Paul-Marie-Alexis-Joseph Blanchard de la Brosse: 1922
  14. Jean-Félix Krautheimer: 1922 - 1923
  15. Paul-Michel-Achille Quesnel: 1923 - 1925
  16. Paul-Marie-Alexis-Joseph Blanchard de la Brosse: 1925 - 1927
  17. Louis-Félix-Marie-Édouard Rivet: 1927 - 1929
  18. Achille-Louis-Auguste Sylvestre: 1929 - 1932
  19. Pierre-Charles-Edmond Jabouille: 1932 - 1933
  20. Paul Delamarre: 1933 - 1934
  21. Maurice-Émile-Henri de Tastes: 1934 - 1936
  22. Camille-Fernand Chapoulart: 1936 - 1937
  23. Jacques-Henri-Paul Le Prevôt: 1937 - 1942
  24. Louis-Frédéric-Claire-Guillaume Marty: 1942
  25. Pierre-Marie-Jean Domec: 1942 - 1943
  26. Nhật Bản chiếm đóng: 1943 - 1945

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gale 1970: 201
  2. ^ EB 1911: Kwangchow Bay
  3. ^ Priestly 1967: 441
  4. ^ HCM và Hội Tam điểm
  5. ^ http://blog.ifeng.com/article/2690153.html

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anslinger, H.J.; Tompkins, William F. (1953), The Traffic in Narcotics, Funk and Wagnalls 
  • Escarra, Jean (1929), Le régime des concessions étrangères en Chine, Académie de droit international 
  • Gale, Esson M. (1970), “International Relations: The Twentieth Century”, China, Ayer Publishing, tr. 200–221, ISBN 0-8369-1987-4 
  • A. Choveaux, "Situation économique du territoire de Kouang-Tchéou-Wan en 1923". Annales de Géographie, Volume 34, Nr. 187, pp. 74–77, 1925.
  • Handel, Michael (1990), Intelligence and Military Operations, United Kingdom: Routledge 
  • Li, Chuanyi; Ou, Jie (2001), “湛江维多尔天主教堂考察 (Research on the Victor Catholic Church of Zhanjiang)”, Study and preservation of Chinese modern architecture series (Tsinghua University) 1 
  • Luong, Hy Van (1992), Revolution in the Village: tradition and transformation in North Vietnam, 1925–1988, Hawaii: University of Hawaii Press 
  • Olson, James S. biên tập (1991), Historical Dictionary of European Imperialism, Westport, Connecticut: Greenwood Press 
  • Priestly, Herbert Ingram (1967), France Overseas: Study of Modern Imperialism, United Kingdom: Routledge 
  • Xu, Guangqiu (2001), War Wings: The United States and Chinese Military Aviation, 1929–1949, Greenwood Press, ISBN 0-313-32004-7 
  • Yu, Patrick Shuk-Siu (2000), A Seventh Child and the Law, Hong Kong: Hong Kong University Press 
  • lettres > par pays > Chine > Kouang-Tcheou-Wan, Le Papier Colonial: la France d'outre-mer et ses anciennes colonies, truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2007  Includes images of letters sent to and from the territory.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]