Vua Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Loạt bài
Lịch sử Việt Nam
Bản đồ Việt Nam

Thời tiền sử

Hồng Bàng

An Dương Vương

Bắc thuộc lần I (207 TCN - 40)
   Nhà Triệu (207 - 111 TCN)
Hai Bà Trưng (40 - 43)
Bắc thuộc lần II (43 - 541)
   Khởi nghĩa Bà Triệu
Nhà Tiền LýTriệu Việt Vương (541 - 602)
Bắc thuộc lần III (602 - 905)
   Mai Hắc Đế
   Phùng Hưng
Tự chủ (905 - 938)
   Họ Khúc
   Dương Đình Nghệ
   Kiều Công Tiễn
Nhà Ngô (938 - 967)
   Loạn 12 sứ quân
Nhà Đinh (968 - 980)
Nhà Tiền Lê (980 - 1009)
Nhà Lý (1009 - 1225)
Nhà Trần (1225 - 1400)
Nhà Hồ (1400 - 1407)
Bắc thuộc lần IV (1407 - 1427)
   Nhà Hậu Trần
   Khởi nghĩa Lam Sơn
Nhà Hậu Lê
   Nhà Lê sơ (1428 - 1527)
   
   trung
   hưng
(1533 - 1789)
Nhà Mạc (1527 - 1592)
Trịnh-Nguyễn
phân tranh
Nhà Tây Sơn (1778 - 1802)
Nhà Nguyễn (1802 - 1945)
   Pháp thuộc (1887 - 1945)
   Đế quốc Việt Nam (1945)
Chiến tranh Đông Dương (1945 - 1975)
   Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
   Quốc gia Việt Nam
   Việt Nam Cộng hòa
   Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (từ 1976)

Xem thêm

sửa

Vua Việt Nam là nhà cai trị nước Việt Nam độc lập tự chủ, đối với thần dân trong nước vua Việt Nam tự xưng Hoàng đế, còn đối với Trung Quốc thì vua Việt Nam có tước hiệu là Giao Chỉ quận vương hoặc An Nam quốc vương.

Khái quát

Trong huyền sử, khái niệm vua Việt Nam đã thấy ghi chép từ Hồng Bàng thị nhưng còn nhiều điểm nghi vấn mơ hồ chưa thể khẳng định rõ rệt, sau đó nhà Thục cướp ngôi họ Hùng và họ Triệu lấy nước của nhà Thục. Thế nhưng Hồng Bàng thị là dòng dõi Thần Nông thị, Thục Phán là hậu duệ Khai Minh thị còn Triệu Đà cũng là người Hán... như vậy những triều đại sơ khai đều có sự nghi vấn gây tranh cãi. Trong ngàn năm Bắc thuộc, từng trỗi dậy những chính quyền tự chủ nhưng họ đều bị dẹp yên, sự nghiệp chưa ổn định lâu dài nên chưa thể cấu thành triều đại. Bắt đầu từ nhà Ngô, vua Việt Nam mới chính thức được xác định. Đến thời nhà Đinh, đối với thần dân trong nước, các vua người Việt đã xưng hoàng đế. Sau các cuộc tấn công thất bại của nhà Tống, người Hoa đã phải công nhận quyền lực của người ViệtThăng Long. Nước Việt được xem như một dạng chư hầu đặc biệt mà Trung Quốc không thể sát nhập bằng vũ lực nhưng, ngược lại, người Việt cũng phải công nhận Trung Quốc là một nước lớn, về phương diện ngoại giao phải chịu lép nhường thần quyền con trời, mạng trời cao hơn cho vua Trung Quốc, được vua Trung Quốc sắc phong làm Giao Chỉ quận vương và sau đó đổi thành An Nam quốc vương. Ở trong nước, vua Việt Nam tự ví mình với Mặt Trời như vua Trung Quốc. Từ đây mô hình chính trị Trung Hoa đã được Việt hóa và phát triển để khẳng định ngai vua ở Thăng Long là ngai vàng của Hoàng đế nước Nam người trị vì "Đế quốc phương Nam" theo mệnh trời. Hệ thống triều đình của các vua nước Việt cũng tương tự các triều đình của vua Trung Quốc, các nghi thức và danh phận của các vị quan cũng tương tự như quan lại Trung Quốc.

Các vị vua nước Việt đã sử dụng rất nhiều nghi thức, biểu tượng chỉ dành riêng cho vua Trung Quốc như áo long bào màu vàng có rồng 5 móng, giường long sàng, ngôi cửu ngũ, khi chết thì dùng từ "băng hà" và xây lăng có đường hầm dẫn xuống huyệt. Các vua nước Việt được chính thức dùng các nghi thức đặc biệt nhạy cảm với vua Trung Quốc như thờ trời, tế trời ở đàn Nam Giao, được quyền cai quản các thần linh ở nước Việt, được quyền phong chức tước cho các thánh, thần, sông núi ở nước Việt, ngoại trừ vua Đồng Khánh là vị vua Việt Nam duy nhất chịu làm em của một nữ thần.

Các vua Việt Nam đã dùng gần như đầy đủ các nghi thức thần quyền quân chủ dành riêng cho vua Trung Quốc, chỉ có cái khác duy nhất là quyền lực thần quyền này không được phép áp đặt lên dân Trung Quốc, các quan của triều đình Việt Nam thì chỉ tuân lệnh và trung thành với vua Việt Nam. Thiên mệnh của vua Trung Quốc chỉ kéo dài đến biên giới Việt-Hoa. Theo ý thức thần quyền của hai chế độ quân chủ thì biên giới này do Trời vạch sẵn và được Trời cũng như các thần bảo vệ. Cả hai nước đều ý thức được tầm quan trọng của đường biên giới này trong việc duy trì quyền lực giữa hai nước và đã giữ được sự cố định truyền thống của nó trong một thời gian rất dài trong lịch sử. Quan hệ triều cống với Trung Quốc được coi là lựa chọn thay thế duy nhất cho đối đầu, chiến tranh hoặc cấm vận kinh tế với giá rẻ nhất.

Do Việt Namphiên thuộc của Trung Quốc, các vị vua Việt Nam lên ngôi đều phải chịu sắc phong của Trung Quốc. Vào lúc loạn lạc ở Việt Nam là cơ hội tốt để các triều đại phong kiến phương bắc mượn cớ giúp vua triều trước, không chịu sắc phong cho vua mới hoặc đem quân qua can thiệp nhằm chiếm đóng và đô hộ lâu dài nước Việt. Hầu hết các vị vua đều được biết bằng thụy hiệu, miếu hiệu hoặc niên hiệu.

Sau đây là danh sách các vị vua Việt Nam từ khi hình thành nhà nước đến hết thời kỳ quân chủ:

Thời Hồng Bàng

Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Kinh Dương Vương không có không có không có Lộc Tục  ?  ?
Relieve of Lạc Long Quân - Phù điêu Lạc Long Quân.jpg Lạc Long Quân không có không có không có Sùng Lãm  ?  ?
Hùng Vương (I) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (II) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (III) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (IV) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (V) không có không có không có không rõ  ?  ?
Mausoleum of Hung King.JPG Hùng Vương (VI) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (VII) không có không có không có Lang Liêu  ?  ?
Hùng Vương (VIII) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (IX) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (X) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (XI) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (XII) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (XIII) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (XIV) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (XV) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (XVI) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (XVII) không có không có không có không rõ  ?  ?
Hùng Vương (XVIII) không có không có không có không rõ  ? 258TCN hoặc 208TCN

Nhà Thục (257-208 TCN, hoặc 207-179 TCN)

Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
AnDuongVuong.jpg An Dương Vương không có không có không có Thục Phán 257TCN—208TCN
hoặc 207TCN—179TCN

Nhà Triệu (207-111 TCN)

Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Tượng thờ Triệu Vũ Đế - Triệu Đà - Đình làng Xuân Quan.jpg Triệu Vũ Đế không có Vũ Đế không có Triệu Đà 207TCN 137TCN
Si lü yu yi.JPG Triệu Văn Đế không có Văn Đế không có Triệu Hồ
Triệu Mạt
Triệu Muội
137TCN 125TCN
Triệu Minh Vương không có Minh Vương không có Triệu Anh Tề 125TCN 113TCN
Triệu Ai Vương không có Ai Vương không có Triệu Hưng 113TCN 112TCN
Triệu Dương Vương không có không có không có Triệu Kiến Đức 112TCN 111TCN

Trưng Vương (40-43)

Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Tượng Hai Bà Trưng trong Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương - Sài Gòn.JPG Trưng Vương không có không có không có Trưng Trắc 40 43

Nhà Tiền Lý (544-603)

Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Emperor Ly Nam De.jpg Lý Nam Đế không có không có Thiên Đức (544 - 548) Lý Bí
Lý Bôn
544 548
Cuathanphu2.jpg Triệu Việt Vương không có không có không có Triệu Quang Phục 548 571
Đào Lang Vương không có không có không có Lý Thiên Bảo 549 555
Hậu Lý Nam Đế không có không có không có Lý Phật Tử 571[1] 603

Đào Lang Vương về mặt chính thức không được xem là vua nhà Tiền Lý vì ông tự xưng vương của nước Dã Năng (nằm ở phía nam nước Vạn Xuân). Về sau Hậu Lý Nam Đế chiến thắng sáp nhập cả nước Dã Năng vào Vạn Xuân

Bắc thuộc

Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Mai Hắc Đế không có không có không có Mai Thúc Loan 713 723
Mai Thiếu Đế không có không có không có Mai Thúc Huy 723 723
TuongPhungHung.jpg Phùng Hưng không có không có không có Phùng Hưng 779 791
Phùng An không có không có không có Phùng An 791 791

Tự chủ (905-938)

Chân dung Tiết độ sứ Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Khúc Tiên Chủ Tiên Chủ không có không có Khúc Thừa Dụ 905 907
Khúc Trung Chủ Trung Chủ không có không có Khúc Hạo
Khúc Thừa Hạo
907 917
Khúc Hậu Chủ không có không có không có Khúc Thừa Mỹ 917 930
Dương Chính Công không có không có không có Dương Đình Nghệ 930 937
Kiều Công Tiễn không có không có không có Kiều Công Tiễn 937 938

Thời kỳ độc lập

                Minh thuộc       Nam-Bắc triều và Trịnh-Nguyễn phân tranh     Pháp thuộc  
Trước độc lập Nhà Ngô   Nhà Đinh Nhà Tiền Lê Nhà Lý Nhà Trần Nhà Hồ Nhà Hậu Trần   Nhà Hậu Lê Nhà Mạc Nhà Hậu Lê Nhà Tây Sơn Nhà Nguyễn Việt Nam hiện đại
                                 
                          Chúa Trịnh        
                          Chúa Nguyễn        
939       1009 1225 1400     1427 1527 1592 1788 1858 1945


Nhà Ngô (939-965)

939 965 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Tượng Ngô Quyền.jpg Tiền Ngô Vương không có không có không có Ngô Quyền 939 944
Dương Bình Vương không có không có không có Dương Tam Kha 944 950
Thiên Sách Vương không có không có không có Ngô Xương Ngập 951 954
Nam Tấn Vương không có không có không có Ngô Xương Văn 950 965

Loạn 12 sứ quân (944-968) Map of 12 Warlords in Anarchy of the 12 Warlords.svg

  1. Ngô Xương Xí, tức Ngô Sứ Quân[2]
  2. Ngô Nhật Khánh tức Ngô Lãm Công
  3. Đỗ Cảnh Thạc tức Đỗ Cảnh Công
  4. Phạm Bạch Hổ tức Phạm Phòng Át
  5. Kiều Công Hãn tức Kiều Tam Chế
  6. Nguyễn Khoan tức Nguyễn Thái Bình
  7. Nguyễn Siêu tức Nguyễn Hữu Công
  8. Nguyễn Thủ Tiệp tức Nguyễn Lệnh Công
  9. Kiều Thuận tức Kiều Lệnh Công
  10. Lý Khuê tức Lý Lãng Công
  11. Trần Lãm tức Trần Minh Công
  12. Lã Đường tức Lã Tá Công

Nhà Đinh (968-980)

939 968 980 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
VuaDinhTienHoang.jpg Đinh Tiên Hoàng không có không có Thái Bình (970-979) Đinh Bộ Lĩnh
Đinh Hoàn
968 979
Dinhtoan.jpg Đinh Phế Đế không có không có Thái Bình[3] (979-980) Đinh Toàn
Đinh Tuệ
979 980

Nhà Tiền Lê (980-1009)

939 980 1009 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Le Dai Hanh.jpg Lê Đại Hành không có không có Thiên Phúc (980-988)
Hưng Thống (989-993)
Ứng Thiên (994-1005)
Lê Hoàn 980 1005
Lê Trung Tông Trung Tông không có Ứng Thiên[3] (1005-1005) Lê Long Việt 1005 1005
Lelongdinh.jpg Lê Ngọa Triều không có không có Ứng Thiên[3] (1005-1007)
Cảnh Thụy (1008-1009)
Lê Long Đĩnh
Lê Chí Trung
1005 1009

Nhà Lý (1010-1226)

939 1010 1226 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Tượng Lý Thái Tổ.jpg Lý Thái Tổ Thái Tổ Thần Vũ hoàng đế Thuận Thiên (1010-1028) Lý Công Uẩn 1009 1028
LýTháiTông.jpg Lý Thái Tông Thái Tông Khai Thiên Thống Vận Tôn Đạo Quý Đức Thánh Văn Quảng Vũ Sùng Nhân Thượng Thiện Chính Lý Dân An Thần Phù Long Hiện Thể Nguyên Ngự Cực Ức Tuế Công Cao Ứng Chân Bảo Lịch Thông Huyền Chí Áo Hưng Long Đại Địch Thông Minh Từ Hiếu Hoàng Đế Thiên Thành (1028-1033)
Thông Thụy (1034-1038)
Càn Phù Hữu Đạo (1039-1041)
Minh Đạo (1042-1043)
Thiên Cảm Thánh Võ (1044-1048)
Sùng Hưng Đại Bảo (1049-1054)
Lý Phật Mã
Lý Đức Chính
1028 1054
Lý Thánh Tông.JPG Lý Thánh Tông Thánh Tông Ứng Thiên Sùng Nhân Chí Đạo Uy Khánh Long Tường Minh Văn Duệ Vũ Hiếu Đức Thánh Thần hoàng đế Long Thụy Thái Bình (1054-1058) Chương Thánh Gia Khánh (1059-1065)
Long Chương Thiên Tự (1066-1068)
Thiên Huống Bảo Tượng (1068 - 1069)
Thần Vũ (1069-1072)
Lý Nhật Tôn 1054 1072
Lý Nhân Tông.JPG Lý Nhân Tông Nhân Tông Hiếu Thiên Thể Đạo Thánh Văn Thần Vũ Sùng Nhân Ý Nghĩa Hiếu Từ Thuần Thành Minh Hiếu Hoàng Đế Thái Ninh (1072-1076)
Anh Vũ Chiêu Thắng (1076-1084)
Quảng Hựu (1085-1092)
Hội Phù (1092-1100)
Long Phù (1101-1109)
Hội Tường Đại Khánh (1110-1119)
Thiên Phù Duệ Vũ (1120-1126)
Thiên Phù Khánh Thọ (1127-1127)
Lý Càn Đức 1072 1127
Lý Thần Tông Thần Tông Quảng Văn Sùng Hiếu Khâm Minh Văn Vũ hoàng đế Thiên Thuận (1128-1132)
Thiên Chương Bảo Tự (1133-1138)
Lý Dương Hoán 1127 1138
Lý Anh Tông Anh Tông Thể Thiên Thuận Đạo Duệ Văn Thần Vũ Thuần Nhân Hiển Nghĩa Huy Mưu Thánh Trí Ngự Dân Dục Vật Quần Linh Phi Ứng Đại Minh Chí Hiếu Hoàng Đế Thiệu Minh (1138-1139)
Đại Định (1140-1162)
Chính Long Bảo Ứng (1163-1173)
Thiên Cảm Chí Bảo (1174-1175)
Lý Thiên Tộ 1128 1175
Lý Cao Tông Cao Tông Ứng Can Ngự Cực Hoành Văn Hiến Vũ Linh Thụy Chiếu Phù Chương Đạo Chí Nhân Ái Dân Lí Vật Duệ Mưu Thần Trí Hóa Cảm Chánh Thuần Phu Huệ Kì Từ Tuy Du Kiến Mĩ Công Toàn Nghiệp Thịnh Long Kiến Thần Cư Thánh Minh Quang Hiếu Hoàng Đế Trinh Phù (1176-1185)
Thiên Tư Gia Thuỵ (1186-1201)
Thiên Gia Bảo Hựu (1202-1204)
Trị Bình Long Ứng (1205-1210)
Lý Long Cán
Lý Long Trát
1176 1204
Lý Thẩm không có không có không có Lý Thẩm 1209 1209
Den do.jpg Lý Huệ Tông Huệ Tông Tự Thiên Thống Ngự Khâm Nhân Hoành Hiếu Hoàng Đế Kiến Gia (1211–1224) Lý Sảm
Lý Hạo Sảm
1211 1224
Lý Nguyên Vương không có không có Càn Ninh (1214–1216) không rõ 1214 1216
Lý Chiêu Hoàng không có không có Thiên Chương Hữu Đạo (1224–1226) Lý Phật Kim
Lý Thiên Hinh
1224 1226

Lý Thẩm và Lý Nguyên Vương không được sử sách chính thống xem là vua nhà Lý.

Nhà Trần (1226-1400)

939 1226 1400 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Trần Thái Tông Thái Tông Thống Thiên Ngự Cực Long Công Mậu Đức Hiển Hòa Hựu Thuận Thần Văn Thánh Vũ Nguyên Hiếu hoàng đế Kiến Trung (1226-1237)
Thiên Ứng Chính Bình (1238-1350)
Nguyên Phong (1251-1258)
Trần Cảnh 1226 1258
Trần Thánh Tông Thánh Tông Hiến Thiên Thể Đạo Huyền Công Thịnh Đức Nhân Minh Văn Vũ Tuyên Hiếu hoàng đế Thiệu Long (1258-1272)
Bảo Phù (1273-1278)
Trần Hoảng 1258 1279
Trần Nhân Tông.jpg Trần Nhân Tông Nhân Tông Pháp Thiên Sùng Đạo Ứng Thế Hóa Dân Long Từ Hiển Hiệu Thánh Văn Thần Vũ Nguyên Minh Duệ Hiếu hoàng đế Thiệu Bảo (1278-1285)
Trùng Hưng (1285-1293)
Trần Khâm 1278 1293
Trần Anh Tông TLĐSXSĐ.jpg Trần Anh Tông Anh Tông Thể Thiên Sùng Hóa Khâm Minh Duệ Hiếu hoàng đế Hưng Long (1293-1314) Trần Thuyên 1293 1314
Trần Minh Tông Minh Tông Chương Nghiêu Văn Triết hoàng đế Đại Khánh (1314-1323)
Khai Thái (1324-1329)
Trần Mạnh 1314 1329
Trần Hiến Tông Hiến Tông không có Khai Hựu (1329-1341) Trần Vượng 1329 1341
Trần Dụ Tông Dụ Tông không có Thiệu Phong (1341-1357)
Đại Trị (1358-1369)
Trần Hạo 1341 1369
Trần Nhật Lễ không có không có Đại Định (1369-1370) Dương Nhật Lễ 1369 1370
Trần Nghệ Tông Nghệ Tông Quang Nhiên Anh Triết hoàng đế Thiệu Khánh (1370-1372) Trần Phủ 1370 1372
Trần Duệ Tông Duệ Tông không có Long Khánh (1373-1377) Trần Kính 1372 1377
Trần Phế Đế không có không có Xương Phù (1377-1388) Trần Hiện 1377 1388
Trần Thuận Tông Thuận Tông không có Quang Thái (1388-1398) Trần Ngung 1388 1398
Trần Thiếu Đế không có không có Kiến Tân (1398-1400) Trần An 1398 1400

Nhà Hồ (1400-1407)

939 1400 1407 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Hồ Quý Ly không có không có Thánh Nguyên (1400) Hồ Quý Ly
Lê Quý Ly
1400 1400
Hồ Hán Thương không có không có Thiệu Thành (1401-1402)
Khai Đại (1403-1407)
Hồ Hán Thương 1400 1407

Nhà Hậu Trần (1407-1413)

939 1407 1413 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Giản Định Đế không có không có Hưng Khánh (1407-1409) Trần Ngỗi
Trần Quỹ
1407 1409
Trùng Quang Đế không có không có Trùng Quang (1409-1414) Trần Quý Khoáng
Trần Quý Khoách
1409 1414
Trần Cảo không có không có Thiên Khánh (1426-1428) Trần Địch
Hồ Ông
1426 1428

Trần Cảo vốn không thuộc dòng dõi nhà Trần mà chỉ là 1 người dân thường được Lê Lợi tôn lên làm vua bù nhìn trong thời kỳ Khởi nghĩa Lam Sơn.

Nhà Hậu Lê - Lê sơ (1428-1527)

939 1428 1527 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Le Loi statue.JPG Lê Thái Tổ Thái Tổ Thống Thiên Khải Vận Thánh Đức Thần Công Duệ Văn Anh Vũ Khoan Minh Dũng Trí Hoàng Nghĩa Chí Minh Đại Hiếu Cao hoàng đế Thuận Thiên (1428-1433) Lê Lợi 1428 1433
Lê Thái Tông Thái Tông Kế Thiên Thể Đạo Hiển Đức Thánh Công Khâm Minh Văn Tư Anh Duệ Triết Chiêu Hiến Kiến Trung Văn hoàng đế Thiệu Bình (1434-1439)
Đại Bảo (1440-1442)
Lê Nguyên Long 1433 1442
Lê Nhân Tông Nhân Tông Khâm Văn Nhân Hiếu Tuyên Minh Thông Duệ Tuyên hoàng đế Thái Hòa (1443-1453)
Diên Ninh (1454-1459)
Lê Bang Cơ 1442 1459
Lê Nghi Dân không có không có Thiên Hưng (1459-1460) Lê Nghi Dân 1459 1460
Bronze statue of Lê Thánh Tông, 18th - 19th century.jpg Lê Thánh Tông Thánh Tông Sùng Thiên Quảng Vận Cao Minh Quang Chính Chí Đức Đại Công Thánh Văn Thần Vũ Đạt Hiếu Thuần hoàng đế Quang Thuận (1460-1469)
Hồng Đức (1470-1497)
Lê Tư Thành
Lê Hạo
1460 1497
Lê Hiến Tông Hiến Tông Thể Thiên Ngưng Đạo Mậu Đức Chí Chiêu Văn Thiệu Vũ Tuyên Triết Khâm Thành Chương Hiếu Duệ hoàng đế Cảnh Thống (1497-1504) Lê Tranh
Lê Tăng
1497 1504
Lê Túc Tông Túc Tông Chiêu Nghĩa Hiển Nhân Ôn Cung Uyên Mặc Hiếu Doãn Cung Khâm hoàng đế Thái Trinh (1504) Lê Thuần 1504 1504
Lê Uy Mục không có Uy Mục đế Đoan Khánh (1505-1509) Lê Tuấn 1504 1509
Lê Tương Dực không có Tương Dực đế Hồng Thuận (1510-1516) Lê Oanh 1509 1516
Lê Quang Trị không có không có không có Lê Quang Trị 1516 1516
Lê Chiêu Tông Chiêu Tông Thần hoàng đế Quang Thiệu (1516-1526) Lê Y
Lê Huệ
1516 1526
Lê Bảng không có không có Đại Đức (1518-1519) Lê Bảng 1518 1519
Lê Do không có không có Thiên Hiến (1519) Lê Do 1519 1519
Lê Cung Hoàng không có Cung hoàng đế Thống Nguyên (1522-1527) Lê Xuân
Lê Lự
1522 1527

Lê Quang Trị, Lê Bảng và Lê Do được lập lên ngôi và phế truất trong thời gian loạn lạc ngắn ngủi nên ít được nhắc tới như là các vị vua chính thống Nhà Hậu Lê.

Nam - Bắc triều

Bắc Triều - Nhà Mạc (1527-1592)

939 1527 1592 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
莫太祖·安南來威圖冊.jpeg Mạc Thái Tổ Thái Tổ Nhân Minh Cao hoàng đế Minh Đức (1527-1530) Mạc Đăng Dung 1527 1530
Statue of Emperor Mạc Thái Tông.jpg Mạc Thái Tông Thái Tông Khâm Triết Văn hoàng đế Đại Chính (1530-1540) Mạc Đăng Doanh 1530 1540
Mạc Hiến Tông Hiến Tông Hiển hoàng đế Quảng Hòa (1540-1546) Mạc Phúc Hải 1540 1546
Mạc Chính Trung không có không có không có Mạc Chính Trung 1546 1547
Statue of Emperor Mạc Tuyên Tông.jpg Mạc Tuyên Tông Tuyên Tông Anh Nghị Duệ hoàng đế Vĩnh Định (1547)
Cảnh Lịch (1548-1553)
Quang Bảo (1554-1561)
Mạc Phúc Nguyên 1546 1561
Statue of Emperor Mạc Mục Tông.jpg Mạc Mậu Hợp không có không có Thuần Phúc (1562-1565)
Sùng Khang (1566-1577)
Diên Thành (1578-1585)
Đoan Thái (1586-1587)
Hưng Trị (1588-1590)
Hồng Ninh (1591-1592)
Mạc Mậu Hợp 1561 1592
Mạc Toàn không có không có Vũ An (1592-1592) Mạc Toàn 1592 1592
Mạc Kính Chỉ [4] không có không có Bảo Định (1592–1593)
Khang Hựu (1593–1593)
Mạc Kính Chỉ 1592 1593
Mạc Kính Cung [4] không có không có Càn Thống (1592-1625) Mạc Kính Cung 1592 1625
Mạc Kính Khoan [4] không có không có Long Thái (1623–1638) Mạc Kính Khoan 1623 1638
Mạc Kính Vũ [4] không có không có Thuận Đức (1638–1677) Mạc Kính Vũ 1638 1677

Mạc Chính Trung tự xưng là vua hợp pháp của Nhà Mạc trong 1 giai đoạn ngắn giữa vua Mạc Hiến Tông và Mạc Tuyên Tông. Ông không được Nhà Mạc công nhận.

Mạc Kính Chỉ, Mạc Kính Cung, Mạc Kính Khoan và Mạc Kính Vũ là vua nhà Mạc thời hậu kỳ, sau khi Bắc Triều sụp đổ và tàn dư họ Mạc rút lên cát cứ ở Cao Bằng.

Nam Triều - Nhà Lê Trung Hưng (1533-1788)

939 1533 1788 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Lê Trang Tông Trang Tông Dụ hoàng đế Nguyên Hòa (1533-1548) Lê Ninh 1533 1548
Lê Trung Tông Trung Tông Vũ hoàng đế Thuận Bình (1548-1556) Lê Huyên 1548 1556
Lê Anh Tông Anh Tông Tuấn hoàng đế Thiên Hựu (1556-1557)
Chính trị (1558-1571)
Hồng Phúc (1572-1573)
Lê Duy Bang 1556 1573
Lê Thế Tông Thế Tông Nghị hoàng đế Gia Thái (1573-1577)
Quang Hưng (1578-1599)
Lê Duy Đàm 1573 1599
Lê Kính Tông Kính Tông Giản Huy Huệ hoàng đế Thận Đức (1600-1600)
Hoằng Định (1601-1619)
Lê Duy Tân 1599 1619
Lê Thần Tông Thần Tông Uyên hoàng đế Vĩnh Tộ (1620-1628)
Đức Long (1629-1634)
Dương Hoà (1635-1643)
Lê Duy Kỳ 1619 1643
Lê Chân Tông Chân Tông Thuận hoàng đế Phúc Thái (1643-1649) Lê Duy Hựu 1643 1649
Lê Thần Tông Thần Tông Uyên hoàng đế Khánh Đức (1649-1652)
Thịnh Đức (1653-1657)
Vĩnh Thọ (1658-1661)
Vạn Khánh (1662-1662)
Lê Duy Kỳ 1649 1662
Lê Huyền Tông Huyền Tông Mục hoàng đế Cảnh Trị (1663-1671) Lê Duy Vũ 1663 1671
Lê Gia Tông Gia Tông Mỹ hoàng đế Dương Đức (1672-1673)
Đức Nguyên (1674-1675)
Lê Duy Cối
Lê Duy Khoái
1671 1675
Lê Hy Tông Hy Tông Chương hoàng đế Vĩnh Trị (1678-1680)
Chính Hòa (1680-1705)
Lê Duy Hợp
Lê Duy Cáp
1675 1705
Lê Dụ Tông Dụ Tông Hòa hoàng đế Vĩnh Thịnh (1706-1719)
Bảo Thái (1720-1729)
Lê Duy Đường 1705 1729
Lê Đế Duy Phường không có không có Vĩnh Khánh (1729-1732) Lê Duy Phường 1729 1732
Lê Thuần Tông Thuần Tông Giản hoàng đế Long Đức (1732-1735) Lê Duy Tường 1732 1735
Lê Ý Tông Ý Tông Huy hoàng đế Vĩnh Hựu (1735-1740) Lê Duy Thận
Lê Duy Chẩn
1735 1740
Lê Hiển Tông Hiển Tông Vĩnh hoàng đế Cảnh Hưng (1740-1786) Lê Duy Diêu 1740 1786
Painting of Lê Chiêu Thống, 1789.jpg Lê Mẫn Đế không có không có Chiêu Thống (1786-1788) Lê Duy Khiêm
Lê Duy Kỳ
1786 1788

Trịnh - Nguyễn phân tranh

Chúa Trịnh (1570-1787)

939 1570 1787 1945
Chân dung Lãnh chúa Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Trịnh Tùng.png Bình An Vương Thành Tổ Triết vương không có Trịnh Tùng 1570 1623
Trịnh Tráng.png Thanh Đô Vương Văn Tổ Nghị vương không có Trịnh Tráng 1623 1652
Trịnh Tạc.png Tây Định Vương Hoằng Tổ Dương vương không có Trịnh Tạc 1653 1682
Trịnh Căn.png Định Nam Vương Chiêu Tổ Khang vương không có Trịnh Căn 1682 1709
Trịnh Cương.png An Đô Vương Hy Tổ Nhân vương không có Trịnh Cương 1709 1729
Trịnh Giang.png Uy Nam Vương Dụ Tổ Thuận vương không có Trịnh Giang 1729 1740
Trịnh Doanh.png Minh Đô Vương Nghị Tổ Ân vương không có Trịnh Doanh 1740 1767
Trịnh Sâm.png Tĩnh Đô Vương Thánh Tổ Thịnh vương không có Trịnh Sâm 1767 1782
Đặng Thị Huệ và Trịnh Cán.png Điện Đô Vương không có không có không có Trịnh Cán 1782 1782
Trịnh Khải.png Đoan Nam Vương không có không có không có Trịnh Khải
Trịnh Tông
1782 1786
Trịnh Bồng.png Án Đô Vương không có không có không có Trịnh Bồng 1786 1787

Chúa Nguyễn (1613-1777)

939 1613 1777 1945
Chân dung Lãnh chúa Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
Tiên Vương Thái Tổ Triệu Cơ Thùy Thống Khâm Minh Cung Ý Cần Nghĩa Đạt Lý hiển Ứng Chiêu Hựu Diệu Linh Gia Dụ Hoàng Đế không có Nguyễn Hoàng 1558 1613
Thế tử Nguyễn Phúc Nguyên ở Đàng Trong, thế kỷ 17.jpg Sãi Vương Tuyên Tổ
Hy Tông
Hiển Mô Quang Liệt Ôn Cung Minh Duệ Dực Thiện Tuy Du Hiếu Văn hoàng đế không có Nguyễn Phúc Nguyên 1613 1635
Thượng Vương Thần Tổ
Thần Tông
Thừa Cơ Toàn Thống Quân Minh Hùng Nghị Uy Đoán Anh Vũ Hiếu Chiêu hoàng đế không có Nguyễn Phúc Lan 1635 1648
Hiền Vương Nghị Tổ
Thái Tông
Tuyên Uy Kiến Vũ Anh Minh Trang Chính Thánh Đức Thần Công Hiếu Triết hoàng đế không có Nguyễn Phúc Tần 1648 1687
Nghĩa Vương Anh Tông Thiệu Hư Toản Nghiệp Khoan Hồng Bác Hậu Ôn Huệ Từ Tường Hiếu Nghĩa hoàng đế không có Nguyễn Phúc Thái
Nguyễn Phúc Trăn
1687 1691
Minh Vương Hiển Tông Anh Mô Hùng Lược Thánh Minh Tuyên Đạt Khoan Từ Nhân Thứ Hiếu Minh hoàng đế không có Nguyễn Phúc Chu 1691 1725
Ninh Vương Túc Tông Tuyên Quang Thiệu Liệt Tuấn Triết Tĩnh Uyên Kinh Văn Vĩ Vũ Hiếu Ninh hoàng đế không có Nguyễn Phúc Chú
Nguyễn Phúc Trú
Nguyễn Phúc Thụ
1725 1738
Vũ Vương Thế Tông Kiền Cương Uy Đoán Thần Nghị Thánh Du Nhân Từ Duệ Trí Hiếu Vũ hoàng đế không có Nguyễn Phúc Khoát
Nguyễn Phúc Hiếu
1738 1765
Định Vương Duệ Tông Thông Minh Khoan Hậu Anh Mẫn Huệ Hòa Hiếu Định hoàng đế không có Nguyễn Phúc Thuần
Nguyễn Phúc Hân
1765 1776
Tân Chính Vương không có Cung Mẫn Anh Đoán Huyền Mặc Vĩ Văn Mục vương không có Nguyễn Phúc Dương 1776 1777

Phong kiến tái thống nhất (1778-1945)

Nhà Tây Sơn (1778-1802)

939 1778 1802 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
NguyenNhac.jpg Thái Đức không có Minh Đức hoàng đế Thái Đức (1778-1788) Nguyễn Nhạc 1778 1788[5]
Quang Trung statue 02.jpg Quang Trung Thái Tổ Vũ hoàng đế Quang Trung (1788-1792) Nguyễn Huệ 1788 1792
Cảnh Thịnh không có không có Cảnh Thịnh (1792-1801)
Bảo Hưng (1801-1802)
Nguyễn Quang Toản 1792 1802

Nhà Nguyễn (1802-1945)

939 1802 1945
Chân dung Vua Miếu hiệu Thụy hiệu Niên hiệu Tên húy Trị vì
GiaLong.jpg Gia Long Thế Tổ Khai Thiên Hoằng Đạo Lập Kỷ Thùy Thống Thần Văn Thánh Vũ Tuấn Đức Long Công Chí Nhân Đại Hiếu Cao hoàng đế Gia Long (1802-1820) Nguyễn Phúc Ánh
Nguyễn Phúc Chủng
Nguyễn Phúc Noãn
1802[6] 1820
Minh Mang.gif Minh Mạng Thánh Tổ Thể Thiên Xương Vận Chí Hiếu Thuần Đức Văn Vũ Minh Đoán Sáng Thuật Đại Thành Hậu Trạch Phong Công Nhân hoàng đế Minh Mạng (1820-1841) Nguyễn Phúc Đảm
Nguyễn Phúc Kiểu
1820 1841
Thiệu Trị Hiến Tổ Thiệu Thiên Long Vận Chí Thiện Thuần Hiếu Khoan Minh Duệ Đoán Văn Trị Vũ Công Thánh Triết Chương hoàng đế Thiệu Trị (1841-1847) Nguyễn Phúc Miên Tông
Nguyễn Phúc Tuyền
Nguyễn Phúc Dung
1841 1847
Vua Tu Duc.jpg Tự Đức Dực Tông Thể Thiên Hanh Vận Chí Thành Đạt Hiếu Thể Kiện Đôn Nhân Khiêm Cung Minh Lược Duệ Văn Anh hoàng đế Tự Đức (1847-1883) Nguyễn Phúc Hồng Nhậm
Nguyễn Phúc Thì
1847 1883
Dục Đức Cung Tông Huệ hoàng đế không có Nguyễn Phúc Ưng Chân
Nguyễn Phúc Ưng Ái
1883 1883
Hiep Hoa.jpg Hiệp Hòa không có không có Hiệp Hòa (1883) Nguyễn Phúc Hồng Dật
Nguyễn Phúc Thăng
1883 1883
Kiến Phúc Giản Tông Thiệu Đức Chí Hiếu Uyên Duệ Nghị hoàng đế Kiến Phúc (1883-1884) Nguyễn Phúc Ưng Đăng 1883 1884
Vua Ham Nghi.jpg Hàm Nghi không có không có Hàm Nghi (1884-1885) Nguyễn Phúc Ưng Lịch
Nguyễn Phúc Minh
1884 1885
DongKhanh.jpg Đồng Khánh Cảnh Tông Hoằng Liệt Thống Thiết Mẫn Huệ Thuần Hoàng đế Đồng Khánh (1885-1889) Nguyễn Phúc Ưng Kỷ
Nguyễn Phúc Đường
1885 1889
Vua Thanh Thai.jpg Thành Thái không có không có Thành Thái (1889-1907) Nguyễn Phúc Bửu Lân
Nguyễn Phúc Chiêu
1889 1907
Vua Duy Tan nho.jpg Duy Tân không có không có Duy Tân (1907-1916) Nguyễn Phúc Vĩnh San
Nguyễn Phúc Hoảng
1907 1916
Roi-Khai-Dinh.jpg Khải Định Hoằng Tông Tự Đại Gia Vận Thánh Minh Thần Trí Nhân Hiếu Thành Kính Di Mô Thừa Liệt Tuyên hoàng đế Khải Định (1916-1925) Nguyễn Phúc Bửu Đảo
Nguyễn Phúc Tuấn
1916 1925
BaoDai o Paris.jpg Bảo Đại không có không có Bảo Đại (1925-1945) Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy
Nguyễn Phúc Thiển
1925 1945

Thái thượng hoàng

Bài chi tiết: Thái thượng hoàng

Thái thượng hoàng có nghĩa là: vua cha bề trên. Tùy từng hoàn cảnh lịch sử, thực quyền của thượng hoàng khác nhau. Thượng hoàng có thể giao toàn quyền cho vua hoặc vẫn nắm quyền chi phối việc triều chính; hoặc có thể thượng hoàng chỉ mang danh nghĩa. Thông thường Thượng hoàng là cha vua, nhưng có các trường hợp không phải như vậy, có thể là chú cháu, anh em hoặc ông cháu. Đa phần, các vị vua sau khi nhường ngôi thì lui về làm Thái thượng hoàng, nhưng cũng có nhiều trường hợp đặc biệt không hề làm vua mà cũng làm Thái thượng hoàng, hoặc nhường ngôi mà không xưng Thái thượng hoàng.

Thống kê

Về các vua

  1. Vua chính thức đầu tiên: Đinh Tiên Hoàng
  2. Vua ở ngôi ngắn nhất: Tiền Lê Trung Tông và Dục Đức (3 ngày)
  3. Vua có tôn hiệu dài nhất: Lý Thái Tổ (tôn hiệu dài 52 chữ)
  4. Vua lập nhiều Hoàng hậu nhất: Lý Thái Tổ (9 hoàng hậu)
  5. Vua đặt nhiều niên hiệu nhất: Lý Nhân Tông (8 niên hiệu)
  6. Vua ở ngôi lâu nhất: Lý Nhân Tông (56 năm)
  7. Vua nữ duy nhất: Lý Chiêu Hoàng
  8. Vua lên ngôi già nhất: Hồ Quý Ly (64 tuổi)
  9. Vua lên ngôi trẻ nhất: Lê Nhân Tông (1 tuổi)
  10. Vua yểu mệnh nhất: Lê Gia Tông (15 tuổi)
  11. Vua ở ngôi 2 lần: Lê Thần Tông
  12. Vua có nhiều con làm vua nhất: Trần Minh Tông và Lê Thần Tông (có 4 người con làm vua)
  13. Vua có niên hiệu sử dụng lâu nhất: Lê Hiển Tông (niên hiệu Cảnh Hưng 47 năm)
  14. Vua có nhiều con rể làm vua nhất: Lê Hiển Tông (có 3 con rể làm vua)
  15. Vua có nhiều loại tiền mang niên hiệu nhất: Lê Hiển Tông (16 loại tiền Cảnh Hưng)
  16. Vua nhiều con nhất: Minh Mạng (78 trai, 64 gái)
  17. Vua làm nhiều thơ văn nhất: Tự Đức (4000 bài thơ chữ Hán, 100 bài thơ Nôm, 600 bài văn)
  18. Vua sống nhiều năm ở nước ngoài nhất trong thời gian tại vị: Bảo Đại (7 năm)
  19. Vua cuối cùng: Bảo Đại (thoái vị năm 1945)
  20. Vua trường thọ nhất: Bảo Đại (85 tuổi - "sau khi mất ngôi rất lâu mới qua đời")

Về các triều đại

  1. Triều đại mơ hồ nhất: Hồng Bàng thị (chỉ có trong truyền thuyết)
  2. Triều đại có ít đời vua nhất: nhà Thục (1 vị)
  3. Triều đại gây nhiều tranh cãi nhất: nhà Triệu (ngoại thuộc hay nội trị)
  4. Triều đại tồn tại dài nhất thời Bắc thuộc: nhà Tiền Lý (62 năm)
  5. Triều đại duy nhất của 2 vua đồng trị vì: nhà Ngô (Ngô Xương Ngập và Ngô Xương Văn)
  6. Triều đại chính thức đầu tiên: nhà Đinh (được xác lập từ trong nước đến ngoại giao)
  7. Triều đại duy nhất có nữ giới làm vua: nhà Lý (Lý Chiêu Hoàng)
  8. Triều đại có nhiều Thái thượng hoàng nhất: nhà Trần (9 vị)
  9. Triều đại tồn tại ngắn nhất: nhà Hồ (7 năm)
  10. Triều đại xảy ra phế lập, sát hại vua nhiều nhất: Nhà Lê sơ (10/14 vua)
  11. Triều đại tồn tại lâu nhất: nhà Lê trung hưng (253 năm)
  12. Triều đại truyền qua nhiều thế hệ nhất: nhà Hậu Lê (14 thế hệ)
  13. Triều đại truyền nhiều đời vua nhất: nhà Hậu Lê: (27 vị)
  14. Triều đại hữu danh vô thực: nhà Lê trung hưng (tất cả các vua đều hư vị)
  15. Triều đại có cương vực rộng nhất: nhà Nguyễn (thời Minh Mạng)
  16. Triều đại có các vua bị bắt đi đày ra nước ngoài nhiều nhất: nhà Nguyễn (3 vua)

Những chính quyền tự chủ và tự lập

Ngoài những triều đại chính thống, trong lịch sử Việt Nam còn xuất hiện những chính quyền tự chủ và tự lập. Họ là những triều đại không chính thức, có khi chỉ là 1 viên quan địa phương nổi lên hình thành thế lực cát cứ, hoặc là những người dân thường dựng cờ khởi nghĩa, thậm chí là các vương tôn hoàng thân quốc thích tranh chấp ngai vàng trong hoàng tộc nên tạo phản. Vì chính quyền của họ chưa thực sự vững mạnh hoặc chưa đủ điều kiện để thiết lập nên triều đại nên họ chỉ bị coi là giặc cỏ, là quân phiệt cát cứ, hay là quyền thần thế tập nhưng sự tồn tại của họ cũng là một nhân tố không thể thiếu trong dòng chảy lịch sử. Cũng có người đã xưng đế xưng vương đặt ra quốc hiệu, cũng có kẻ xưng công hầu khanh tướng, có người mới chỉ làm thủ lĩnh một vùng nhưng trên thực tế họ ít nhiều đã nắm quyền hành cai quản đất nước hoặc những khu vực địa lý nhất định chẳng khác gì một vương quốc độc lập.

Vua các quốc gia cổ

Bài chi tiết: Vua Chăm Pa
Bài chi tiết: Thủy Xá - Hỏa Xá

Ngoài những triều đại của người Kinh ra, trên dải đất Việt Nam hiên tại còn tồn tại nhiều quốc gia cổ đại do người dân tộc thiểu số sáng lập ra như Chăm Pa, Phù Nam, Thủy Chân Lạp, Bồn Man và các tiểu quốc của người thiểu số ở Tây Nguyên. Những quốc gia này cũng có vị trí rất quan trọng trên vũ đài chính trị, và họ cũng tranh đấu với các triều đại người Việt suốt hàng ngàn năm, cuối cùng họ bị đồng hóa.

Các triều đại đó bao gồm: Hồ Tôn Tinh, Việt Thường, Lâm Ấp, Phù Nam, Hoàn Vương, Chiêm Thành, Thủy Chân Lạp, Panduranga-Chăm Pa, Tiểu quốc Bồn Man, Tiểu quốc Jarai, Tiểu quốc MạTiểu quốc Adham.

Họ có nền văn hóa và bản sắc dân tộc riêng không ảnh hưởng gì đến nền văn minh Trung Hoa, bởi lãnh thổ của họ đã hoàn toàn thuộc về Việt Nam nên vua của họ cũng cần được xem là một phần lịch sử Việt Nam.

Tham khảo

Chú thích

  1. ^ Lý Phật Tử nối ngôi Lý Thiên Bảo ở Dã Năng năm 555, đến năm 571 diệt Triệu Việt Vương mới xưng đế
  2. ^ Ngô Xương Xí làm vua, do thế lực suy yếu nên lui về làm sứ quân
  3. ^ a ă â Dùng tiếp niên hiệu cũ.
  4. ^ a ă â b Sau đời Mạc Toàn, con cháu nhà Mạc rút lên Cao Bằng, tồn tại cho đến năm 1677 mới bị diệt hẳn.
  5. ^ Sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi, Nguyễn Nhạc lui về làm Tây Sơn Vương (1789-1793)
  6. ^ Nguyễn Ánh xưng vương năm 1780, năm 1802 diệt nhà Tây Sơn mới chính thức xưng đế

Xem thêm

Liên kết ngoài