Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chủ tịch Nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Chức vụ bị xóa bỏ
Emblem of North Vietnam.svg
Ho Chi Minh 1946.jpg
Hồ Chí Minh
Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Nhiệm kỳ đầu Hồ Chí Minh
Nhiệm kỳ cuối Tôn Đức Thắng
Cách gọi Đồng chí Chủ tịch nước
Nơi làm việc Phủ Chủ tịch, Hà Nội
Bổ nhiệm Quốc hội Việt Nam
Chức vụ thành lập 2 tháng 9 năm 1945
Chức vụ kết thúc 2 tháng 7 năm 1976

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua ngày 9 tháng 11 năm 1946[1] có quy định về chức vụ Chủ tịch nước và Chính phủ tại Chương IV: CHÍNH PHỦ như sau:

  • Chính phủ gồm có Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và Nội các. Nội các có Thủ tướng, Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thứ trưởng. (Điều 44)
  • Chủ tịch nước chọn Thủ tướng trong Quốc hội và đưa ra cho các đại biểu quốc hội biểu quyết (Điều 47)
  • Chủ tịch nước có các quyền hạn chính như: thay mặt cho nước; giữ quyền Tổng chỉ huy quân đội toàn quốc, chỉ định hoặc cách chức các tướng soái; ký sắc lệnh bổ nhiệm hoặc cách chức Thủ tướng, nhân viên Nội các; chủ tọa Hội đồng chính phủ... (Điều 49)

Trong hoàn cảnh chiến tranh, Hồ Chí Minh là Chủ tịch nước, đứng đầu Chính phủ, và kiêm nhiệm chức vụ Thủ tướng. Đến năm 1955 chức vụ Thủ tướng được chuyển giao cho Phó Thủ tướng lúc đó là Phạm Văn Đồng đảm nhiệm. Hồ Chí Minh là Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, được Quốc hội khóa II bầu lại và làm Chủ tịch đến khi ông mất ngày 2 tháng 9 năm 1969. Người kế nhiệm ông ở cương vị này là Tôn Đức Thắng, chính thức từ ngày 22 tháng 9 năm 1969, trước đó là Quyền Chủ tịch nước, cho đến khi đổi tên nước thành Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Sau đây là danh sách các Chủ tịch nước Việt Nam từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập. Tất cả các Chủ tịch nước đều là Đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên Bộ Chính trị. Trừ trường hợp đặc biệt là Bộ trưởng Nội vụ Huỳnh Thúc Kháng là người không đảng phái được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị tạm quyền Chủ tịch nước trong thời gian ông sang Pháp vận động ngoại giao.

Khung màu xám chỉ người giữ chức vụ Quyền Chủ tịch nước.

Thứ tự Tên Chân dung Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Chức vụ Đảng phái
1 Hồ Chí Minh Ho Chi Minh 1946.jpg 2 tháng 9 năm 1945 - 2 tháng 9 năm 1969 &0000000000000024.00000024 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Đảng Cộng sản Đông Dương (đến 1951)
Đảng Lao động Việt Nam (từ 1951)
- Huỳnh Thúc Kháng Huynh Thuc Khang.jpg 31 tháng 5 năm 1946 - 21 tháng 9 năm 1946 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000113.000000113 ngày Quyền Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không đảng phái
- Tôn Đức Thắng [2] Tonducthang.jpg 3 tháng 9 năm 1969 - 22 tháng 9 năm 1969 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngày Quyền Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Đảng Lao động Việt Nam
2 Tôn Đức Thắng Tonducthang.jpg 22 tháng 9 năm 1969 - 2 tháng 7 năm 1976 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000284.000000284 ngày Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Đảng Lao động Việt Nam

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “HIẾN PHÁP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA 1946”. CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁP. 9 tháng 11 năm 1946. 
  2. ^ Chính thức từ 22 tháng 9 năm 1969

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]