Vua Chăm Pa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Vua Champa (tiếng Chăm: Raja-di-raja[1] / Vua của các vua, Po-tana-raya[2] / Lãnh tụ của mọi lãnh địa) là tôn hiệu của những người cai trị Champa từ thời điểm lập quốc 192 cho đến khi bị giải thể khoảng tháng 10 âm lịch năm 1832[3].

Nước Champa bị diệt vong, di tích để lại cũng như những ghi chép từ sử liệu không đủ để xác định tất cả các đời vua và các thông tin chi tiết về năm cai trị của tất cả các vua. Các nhà nghiên cứu căn cứ vào nhiều nguồn tài liệu, trong đó có cả các bia khảo cổ, di tích của người Chăm, tới nay xác định được khoảng 10 triều đại với gần 100 vị vua Chăm Pa. Trong số các vị vua này, có nhiều vị được đưa vào danh sách nhưng không liên tiếp kế tục nhau. Một số vua Chăm Pa được gọi tên phiên âm theo tiếng Hán, theo cách gọi của các thư tịch cổ của Việt Nam và Trung Quốc. Một số vị có cả tên bằng tiếng Phạntiếng Hán, do được xuất hiện trong cả bi ký Chăm và thư tịch Hán. Danh sách tên và niên đại các vị vua Chăm Pa dưới đây vẫn là danh sách chưa đầy đủ, giữa nhiều vị có những khoảng thời gian trống.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Triều đại Tiếng Phạn Tiếng Hán Cai trị
Triều đại I - Lâm Ấp Sri Mara Khu Liên 192–?
 ? Phạm Hùng 220 - 230
 ? Phạm Duật  ? – 336
Triều đại II - Lâm Ấp  ? Phạm Văn 336–349
 ? Phạm Phật 349–377?
Bhadravarman I Phạm Hồ Đạt 380-413
Gangaraja Phạm Địch Chớn 413-420
Triều đại III - Lâm Ấp  ? Phạm Dương Mại I 421-431
 ? Phạm Dương Mại II 431-446
 ? Phạm Thần Thành 455-472
 ? Phạm Đang Căng Thuần 472-492
 ? Phạm Chư Nông 492-498
 ? Phạm Văn Tẩn 498-510
Devavarman Phạm Thiên Khởi 510-526
Vijayavarman Phạm Bật Tôi Bật Ma 526-529
Triều đại IV - Lâm Ấp Rudravarman I Luật Đa La Bật Ma 529-572
Sambuvarman Phạm Phạn Chi 572-629
Kandarpadharma Phạm Đầu Lê 629-645
Bhasadharma Phạm Trấn Long 645-?
Bhadresvaravarman Bạt Đà La Thú La Bạt Ma  ? -663
Vikrantavarman I  ? 663-686
Vikrantavarman II  ? 686-731
Rudravarman II  ? 731-758
Triều đại V (Nhà Panduranga) - Hoàn Vương Prithindravarman  ? 757-770
Satyavarman  ? 770-787
Indravarman I  ? 787-803
Harivarman I  ? 803- ?
Vikrantavarman III  ?  ? -854
Triều đại VI (Nhà Bhrigu) - Chiêm Thành Indravarman II  ? 854-898
Jaya Sinhavarman I  ? 898-903
Jaya Saktivarman  ? 903-905
Bhadravarman II  ? 905-910
Indravarman III  ? 918-959
Jaya Indravarman I  ? 959-965
Parames'varavarman I Ba Mỹ Thuế 965–982
Indravarman IV}  ? 982–986
Lưu Kế Tông (người Việt)  ? 986-988
Triều đại VII (Nhà Indrapura) - Chiêm Thành Harivarman II Băng Vương La Duệ 989–997
Yang Pu Ku Vijaya Dương Phô Củ 997-1007
Harivarman III  ? 1007-1010?
Parames'varavarman II Thi Nặc Bài Ma Diệp  ? -1018
Vikrantavarman IV  ?  ? –1030
Jaya Sinhavarman II Sạ Đẩu 1030–1044
Triều đại VIII (Nhà Vijaya) - Chiêm Thành Jaya Paramesvaravarman I Ứng Ni 1044–1060
Bhadravarman III  ? 1060–1061
Rudravarman III Chế Củ 1061–1074
Triều đại IX (Nhà Sud) - Chiêm Thành Harivarman IV  ? 1074–1080
Jaya Indravarman II Chế Ma Na 1080–1081
Paramabhodhisatva  ? 1081–1086
Jaya Indravarman II (lên ngôi lần 2) Chế Ma Na 1086-1113
Harivarman V  ? 1114–1129
Triều đại X - Chiêm Thành Jaya Indravarman III  ? 1139-1145
Triều đại XI - Chiêm Thành Rudravarman IV (chư hầu cùa Đế quốc Khmer)  ? 1145–1147
Jaya Harivarman I Chế Bì La Bút 1147–1166
Jaya Harivarman II  ? 1166-1167
Jaya Indravarman IV  ? 1167–1190
Vidyanandana (vua Khmer tại Kinh đô Vijaya)  ? 1190–1191
Jaya Indravarman V (vua Champa tại Kinh đô Vijaya)  ? 1191-1192
Vidyanandana (vua Khmer lên ngôi lần 2 tại kinh đô Panduranga) 1192–1203
Thuộc Đế quốc Khmer 1203–1220
Jaya Paramesvaravarman II (bắt đầu ly khai khỏi Khmer)  ? 1220-1254
Jaya Indravarman VI  ? 1252-1257
Indravarman V  ? 1257–1285
Simhavarman III Chế Mân 1285–1307
Sinhavarman IV Chế Chí 1307–1312
 ? Chế Năng 1312–1318
Triều đại XII - Chiêm Thành  ? Patalthor 1318–1342
 ? Jawa 1342–1360
Po Binasuor Chế Bồng Nga 1360–1390
Triều đại XIII - Chiêm Thành La Khải  ? 1390–1400?
Jaya Simhavarman V Ba Đích Lai 1400–1441
Maha Vijaya Ma Ha Bí Cai 1441–1446
Maha Kali Ma Ha Quý Lai 1446–1449
Maha Kaya Ma Ha Quý Do 1449–1458
Triều đại XIV - Chiêm Thành  ? Maha Saya 1458–1460
 ? Maha Sajan 1460–1471
Chúa Chăm (chư hầu Chúa Nguyễn) - Panduranga
Maha Sajai Ma Ha Trà Toại 1471-1474
 ? Bố Trì Trì 1474-1494
Po Kabih  ? 1494-1530
Po Krut Drak  ? 1530-1536
Po Maha Sarak  ? 1536-1541
Po Kunarai  ? 1541-1553
Po At  ? 1553-1579
Po Klong Halau  ? 1579-1603
Po Nit  ? 1603-1613
Po Chai Paran  ? 1613-1618
Po Ehklan  ? 1618-1622
Po Po Klong Menai  ? 1622-1627
Po Rome  ? 1627–1651
Po Nraup Bà Tấm 1651–1653
Po Thot  ? 1653-1659
Po Saut Bà Tranh 1659–1692
Chúa Chăm (chư hầu Chúa Nguyễn và sau là Nhà Nguyễn) - Thuận Thành Trấn Po Saktiray daputih  ? 1695–1728
Po Jinah daputih  ? 1728–1730
Po Rattirai daputih  ? 1731–1763
Po Ladhun Dapaguh  ? 1763–1799
Po Saong Nhung Ceng  ? 1799–1822
Po Klan Thu  ? 1822-1828
Po Phaok Tha  ? 1828–1832

Đến năm 1832, thời vua Minh Mạng thì Chăm Pa bị sát nhập hoàn toàn vào lãnh thổ Việt Nam.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 192 - 1471.
  2. ^ 1471 - 1832.
  3. ^ Quốc sử quán triều Nguyễn, Cao Xuân Dục (chủ biên) Quốc triều chánh biên toát yếu, 1908, quyển III, trang 81.
  • Lịch sử Việt Nam, tập 1 - Viện Sử học